BNU là viết tắt của Beijing Normal University, tức Đại học Sư phạm Bắc Kinh (北京师范大学, Běijīng Shīfàn Dàxué); THU là Tsinghua University (清华大学, Qīnghuá Dàxué); SJTU là Shanghai Jiao Tong University (上海交通大学, Shànghǎi Jiāotōng Dàxué); HIT là Harbin Institute of Technology (哈尔滨工业大学, Hā'ěrbīn Gōngyè Dàxué); SEU là Southeast University (东南大学, Dōngnán Dàxué) đặt tại Nam Kinh và CUFE là Central University of Finance and Economics (中央财经大学, Zhōngyāng Cáijīng Dàxué). Bài viết này gom 28 viết tắt hay gặp nhất vào một bảng tra 5 cột, kèm tên tiếng Anh, tên tiếng Trung có pinyin, tên tiếng Việt và thành phố. Phụ huynh hay hỏi chúng tôi một câu rất thực tế: "Con nhận thư mời của BIT, vậy có phải cùng trường với BJUT không?". Câu trả lời là không, và mỗi mùa hồ sơ đội ngũ tư vấn ISL Education đều gặp vài trường hợp nhầm hai trường này, nhầm luôn cả TJU với Tongji.
Viết tắt đại học Trung Quốc được tạo ra theo quy tắc nào
Gần như toàn bộ viết tắt bạn thấy trong email tuyển sinh đều lấy chữ cái đầu của tên tiếng Anh chính thức mà trường tự đăng ký, chứ không lấy từ pinyin tiếng Trung. Đó là lý do Tsinghua viết tắt THU chứ không phải QHU, dù pinyin của 清华 (Qīnghuá) là Qinghua. Nhiều trường lâu đời giữ nguyên lối phiên âm bưu chính hoặc lối viết phương Tây đã dùng từ đầu thế kỷ 20, nên tên tiếng Anh trông khác hẳn pinyin hiện hành.
- Lấy chữ cái đầu tên tiếng Anh: WHU là Wuhan University, NJU là Nanjing University, NKU là Nankai University.
- Giữ lối viết cũ: Peking (PKU) là lối viết cũ của Bắc Kinh theo hệ phiên âm bưu chính, Tsinghua (THU) là lối viết cũ của Thanh Hoa. Riêng Sun Yat-sen (SYSU) không phải phiên âm của 中山 (Zhōngshān) mà là lối đọc Quảng Đông của tên tự 孙逸仙 (Sūn Yìxiān, Tôn Dật Tiên), trong khi tên tiếng Trung của trường vẫn là 中山大学 (Zhōngshān Dàxué).
- Chữ "Jiaotong" (交通, jiāotōng) nghĩa gốc là giao thông, vốn gắn với tên Bộ Giao thông thời Dân quốc chứ không có nghĩa trường chỉ dạy ngành vận tải. SJTU, XJTU và BJTU là ba trường "giao thông" khác nhau ở Thượng Hải, Tây An và Bắc Kinh; SJTU cùng XJTU nay là đại học đa ngành, còn BJTU giữ thế mạnh truyền thống về đường sắt và vận tải.
- Chữ "Normal" trong Beijing Normal University nghĩa là sư phạm, bắt nguồn từ mô hình école normale của Pháp, nơi đào tạo giáo viên theo một chuẩn mực (norme) chung. Không dịch là "bình thường".
- "Institute of Technology" và "University of Technology" nghe gần giống nhau trong tiếng Việt nhưng phần lớn trường hợp ứng với hai chữ Hán khác nhau: 理工 (lǐgōng, lý công) và 工业 (gōngyè, công nghiệp). Quy ước này không tuyệt đối, ví dụ HIT mang tên tiếng Anh Harbin Institute of Technology nhưng tên tiếng Trung lại là 哈尔滨工业大学 (Hā'ěrbīn Gōngyè Dàxué), nên vẫn phải đối chiếu tên tiếng Trung.
- 大学 (dàxué) và 学院 (xuéyuàn): 大学 dịch là đại học, 学院 là học viện. Một trường có chữ University trong tên tiếng Anh vẫn có thể mang chữ 学院 trong tên tiếng Trung, như trường hợp ZISU nói ở phần dưới, nên đừng suy ra quy mô hay cấp bậc chỉ từ bản tiếng Anh.
Bảng tra 28 viết tắt đại học Trung Quốc phổ biến nhất
Bảng dưới đây gom các viết tắt xuất hiện nhiều nhất trong thư mời nhập học, hồ sơ học bổng du học Trung Quốc và các diễn đàn du học. Bạn có thể dùng chức năng tìm trong trang của trình duyệt để tra nhanh một mã bất kỳ.
| Viết tắt | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Trung (pinyin) | Tên tiếng Việt | Thành phố |
|---|---|---|---|---|
| THU | Tsinghua University | 清华大学 (Qīnghuá Dàxué) | Đại học Thanh Hoa | Bắc Kinh |
| PKU | Peking University | 北京大学 (Běijīng Dàxué) | Đại học Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| ZJU | Zhejiang University | 浙江大学 (Zhèjiāng Dàxué) | Đại học Chiết Giang | Hàng Châu |
| SJTU | Shanghai Jiao Tong University | 上海交通大学 (Shànghǎi Jiāotōng Dàxué) | Đại học Giao thông Thượng Hải | Thượng Hải |
| FDU | Fudan University | 复旦大学 (Fùdàn Dàxué) | Đại học Phúc Đán | Thượng Hải |
| NJU | Nanjing University | 南京大学 (Nánjīng Dàxué) | Đại học Nam Kinh | Nam Kinh |
| USTC | University of Science and Technology of China | 中国科学技术大学 (Zhōngguó Kēxué Jìshù Dàxué) | Đại học Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc | Hợp Phì |
| XJTU | Xi'an Jiaotong University | 西安交通大学 (Xī'ān Jiāotōng Dàxué) | Đại học Giao thông Tây An | Tây An |
| HIT | Harbin Institute of Technology | 哈尔滨工业大学 (Hā'ěrbīn Gōngyè Dàxué) | Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | Cáp Nhĩ Tân |
| BUAA | Beihang University (Beijing University of Aeronautics and Astronautics) | 北京航空航天大学 (Běijīng Hángkōng Hángtiān Dàxué) | Đại học Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| BIT | Beijing Institute of Technology | 北京理工大学 (Běijīng Lǐgōng Dàxué) | Đại học Lý Công Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| BJUT | Beijing University of Technology | 北京工业大学 (Běijīng Gōngyè Dàxué) | Đại học Công nghiệp Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| RUC | Renmin University of China | 中国人民大学 (Zhōngguó Rénmín Dàxué) | Đại học Nhân dân Trung Quốc | Bắc Kinh |
| BNU | Beijing Normal University | 北京师范大学 (Běijīng Shīfàn Dàxué) | Đại học Sư phạm Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| ECNU | East China Normal University | 华东师范大学 (Huádōng Shīfàn Dàxué) | Đại học Sư phạm Hoa Đông | Thượng Hải |
| TJU | Tianjin University | 天津大学 (Tiānjīn Dàxué) | Đại học Thiên Tân | Thiên Tân |
| Tongji | Tongji University | 同济大学 (Tóngjì Dàxué) | Đại học Đồng Tế | Thượng Hải |
| SCU | Sichuan University | 四川大学 (Sìchuān Dàxué) | Đại học Tứ Xuyên | Thành Đô |
| SEU | Southeast University | 东南大学 (Dōngnán Dàxué) | Đại học Đông Nam | Nam Kinh |
| SUES | Shanghai University of Engineering Science | 上海工程技术大学 (Shànghǎi Gōngchéng Jìshù Dàxué) | Đại học Kỹ thuật Công trình Thượng Hải | Thượng Hải |
| WHU | Wuhan University | 武汉大学 (Wǔhàn Dàxué) | Đại học Vũ Hán | Vũ Hán |
| HUST | Huazhong University of Science and Technology | 华中科技大学 (Huázhōng Kējì Dàxué) | Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung | Vũ Hán |
| SYSU | Sun Yat-sen University | 中山大学 (Zhōngshān Dàxué) | Đại học Trung Sơn | Quảng Châu |
| NKU | Nankai University | 南开大学 (Nánkāi Dàxué) | Đại học Nam Khai | Thiên Tân |
| CUFE | Central University of Finance and Economics | 中央财经大学 (Zhōngyāng Cáijīng Dàxué) | Đại học Tài chính Kinh tế Trung ương | Bắc Kinh |
| BJTU | Beijing Jiaotong University | 北京交通大学 (Běijīng Jiāotōng Dàxué) | Đại học Giao thông Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| ZISU | Zhejiang International Studies University | 浙江外国语学院 (Zhèjiāng Wàiguóyǔ Xuéyuàn) | Học viện Ngoại ngữ Chiết Giang | Hàng Châu |
| ZUST | Zhejiang University of Science and Technology | 浙江科技大学 (Zhèjiāng Kējì Dàxué) | Đại học Khoa học Kỹ thuật Chiết Giang | Hàng Châu |
Một lưu ý khi tra bảng: viết tắt không phải là mã trường chính thức. Cùng một cụm ba chữ cái có thể trỏ tới nhiều trường ở các tỉnh khác nhau, và bản thân các trường cũng ít khi dùng viết tắt trong văn bản pháp lý. Vì vậy chúng tôi luôn khuyên học sinh coi viết tắt là cách gọi cho nhanh, còn căn cứ để làm hồ sơ phải là tên tiếng Trung đầy đủ.
Những cặp viết tắt dễ nhầm nhất khi nộp hồ sơ
Đây là phần gây rắc rối thật sự. Nhầm tên trường trong đơn xin học bổng hoặc trong hợp đồng tư vấn không phải lỗi nhỏ, vì tên trường ghi trên thư mời nhập học và trên giấy JW201 hoặc JW202 (biểu mẫu xin visa du học Trung Quốc, trong đó JW201 dùng cho diện học bổng chính phủ còn JW202 dùng cho diện tự túc) phải khớp tuyệt đối với hồ sơ nộp cơ quan lãnh sự. Đây cũng là bộ giấy tờ dùng khi xin visa X1 cho khóa học dài hạn, thường là trên 180 ngày, hoặc visa X2 cho khóa học ngắn hạn.
| Viết tắt | Tên đầy đủ | Tên tiếng Trung (pinyin) | Điểm dễ nhầm |
|---|---|---|---|
| BIT | Beijing Institute of Technology | 北京理工大学 (Běijīng Lǐgōng Dàxué) | Thường bị dịch chung là "Đại học Công nghệ Bắc Kinh" |
| BJUT | Beijing University of Technology | 北京工业大学 (Běijīng Gōngyè Dàxué) | Trường hoàn toàn khác BIT, do thành phố Bắc Kinh quản lý |
| TJU | Tianjin University | 天津大学 (Tiānjīn Dàxué) | Ở Thiên Tân, một trong các đại học kỹ thuật lâu đời nhất |
| Tongji | Tongji University | 同济大学 (Tóngjì Dàxué) | Ở Thượng Hải, một số tài liệu cũ cũng viết tắt là TJU |
| ZJU | Zhejiang University | 浙江大学 (Zhèjiāng Dàxué) | Đại học tổng hợp lớn của tỉnh Chiết Giang |
| ZISU | Zhejiang International Studies University | 浙江外国语学院 (Zhèjiāng Wàiguóyǔ Xuéyuàn) | Tên tiếng Trung là 学院 (xuéyuàn, học viện), định hướng ngoại ngữ, khác hẳn ZJU |
| ZUST | Zhejiang University of Science and Technology | 浙江科技大学 (Zhèjiāng Kējì Dàxué) | Cụm "Zhejiang University" ở đầu tên tiếng Anh gây nhầm với ZJU |
| SEU | Southeast University | 东南大学 (Dōngnán Dàxué) | Nằm ở Nam Kinh, tỉnh Giang Tô, không phải trường thuộc vùng đông nam Trung Quốc |
| SUES | Shanghai University of Engineering Science | 上海工程技术大学 (Shànghǎi Gōngchéng Jìshù Dàxué) | Viết tắt nhìn gần giống SEU nhưng là trường ở Thượng Hải |
| BNU | Beijing Normal University | 北京师范大学 (Běijīng Shīfàn Dàxué) | Chữ "Normal" nghĩa là sư phạm, không phải "bình thường" |
| ECNU | East China Normal University | 华东师范大学 (Huádōng Shīfàn Dàxué) | Cũng là trường sư phạm nhưng ở Thượng Hải, hay bị gộp chung với BNU |
Về BNU, chữ "Normal" khiến rất nhiều học sinh Việt Nam hiểu sai. Trong hệ thống giáo dục Trung Quốc, 师范 (shīfàn) chỉ nhóm trường sư phạm, và khi dịch sang tiếng Anh họ mượn lại cách gọi "normal school" của Anh Mỹ, vốn dịch từ école normale của Pháp. Vì vậy East China Normal University (华东师范大学, Huádōng Shīfàn Dàxué) là Đại học Sư phạm Hoa Đông, không liên quan gì tới nghĩa "bình thường". Nhóm trường sư phạm này thường mạnh về giáo dục học, tâm lý học, Hán ngữ quốc tế và là lựa chọn quen thuộc của học sinh muốn theo ngành sư phạm tiếng Trung.
Cặp ZJU và ZISU cũng vậy. Cả hai đều ở Hàng Châu, đều bắt đầu bằng chữ Zhejiang trong tên tiếng Anh, nhưng ZJU là đại học tổng hợp lớn của tỉnh, còn ZISU là học viện chuyên về ngoại ngữ. Thêm ZUST vào giữa thì ba mã dễ lẫn hẳn, nhất là khi học sinh chỉ đọc lướt dòng tiêu đề email. Cách phân biệt nhanh nhất vẫn là mở tên tiếng Trung ra xem: 浙江大学 (Zhèjiāng Dàxué), 浙江外国语学院 (Zhèjiāng Wàiguóyǔ Xuéyuàn) và 浙江科技大学 (Zhèjiāng Kējì Dàxué) là ba chuỗi ký tự hoàn toàn khác nhau, không thể nhầm bằng mắt.
985, 211 và Song Nhất Lưu nghĩa là gì
211 (211工程, 211 Gōngchéng) là đề án khởi động từ giữa thập niên 1990, nhằm đầu tư trọng điểm cho khoảng một trăm 1,000+ trường đại học Trung Quốc hướng tới thế kỷ 21. 985 (985工程, 985 Gōngchéng) bắt đầu từ năm 1998, phạm vi hẹp hơn nhiều, tập trung vào nhóm nhỏ các trường đầu ngành như THU, PKU, ZJU, SJTU, FDU. Từ năm 2017, khung chính sách mới có tên Song Nhất Lưu (双一流, Shuāng Yīliú), nghĩa là "hai hạng nhất", gồm nhóm trường hạng nhất thế giới và nhóm ngành học hạng nhất thế giới, được công bố và rà soát theo chu kỳ. Trên thực tế, hai nhãn 985 và 211 vẫn được nhắc rộng rãi trong tuyển sinh và tuyển dụng, nhưng danh sách có hiệu lực hiện nay là Song Nhất Lưu, nên bạn cần xem đợt công bố mới nhất của cơ quan quản lý giáo dục Trung Quốc thay vì tin vào danh sách chép lại trên diễn đàn.
Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới hồ sơ. Nhiều diện học bổng chính phủ Trung Quốc (CSC, tức China Scholarship Council, cơ quan quản lý học bổng nhà nước) và học bổng tỉnh chỉ mở tại các trường nằm trong danh sách được chỉ định, nên việc trường có thuộc nhóm hay không quyết định luôn bạn được nộp diện nào. Về xếp hạng, ISL Education luôn khuyên học sinh đọc theo hướng định tính: nhóm 985 nói chung có mặt ở vị trí cao trong các bảng QS và THE, nhưng thứ hạng cụ thể thay đổi hằng năm, nên cần kiểm tra bảng mới nhất thay vì trích một con số đã cũ.
Kinh nghiệm ISL Education: xác minh tên trường trước khi ký hồ sơ
Đội ngũ tư vấn ISL Education từng xử lý một hồ sơ mà học sinh nộp bảng điểm ghi tên trường là "Beijing University of Technology" trong khi thư mời thực tế đến từ Beijing Institute of Technology. Hai trường nằm ở hai quận khác nhau của Bắc Kinh, có phòng tuyển sinh, mã trường và lịch nhập học riêng, nên một dòng tên sai đủ để hồ sơ phải làm lại từ đầu. Quy trình an toàn khá đơn giản: lấy tên tiếng Trung trên thư mời, đối chiếu với tên tiếng Anh trong hệ thống của trường, rồi kiểm tra lại tên đó xuất hiện đúng trên giấy JW201 hoặc JW202.
Chúng tôi thường yêu cầu học sinh chụp lại ba chỗ để đối chiếu: dòng tên trường trên thư mời, con dấu tiếng Trung ở cuối thư và dòng tên trên biểu mẫu xin visa. Nếu ba chỗ này khớp nhau thì gần như không còn rủi ro nhầm trường. Nếu có chỗ nào ghi khác, hãy hỏi lại phòng tuyển sinh trước khi nộp phí, vì nhiều trường không hoàn lại phí đăng ký sau khi hồ sơ đã vào hệ thống.
Bên cạnh tên trường, ba việc bạn nên nắm ngay từ đầu là yêu cầu HSK (汉语水平考试, Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì, kỳ thi năng lực Hán ngữ do CLEC quản lý, gồm các cấp HSK1 đến HSK6, và theo chuẩn mới ban hành năm 2021 có thêm nhóm cấp cao HSK7 đến HSK9), hạn nộp của từng khoa và loại visa tương ứng. Mức HSK yêu cầu khác nhau theo trường và theo ngành, nên phải đọc thông báo tuyển sinh của chính khoa đó thay vì áp một mức chung cho mọi hồ sơ. Học sinh học chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh vẫn có thể được yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh riêng. Nếu bạn muốn đối chiếu nhanh nhiều trường cùng lúc, hãy dùng công cụ tra cứu trường Trung Quốc theo thành phố và ngành học, sau đó đặt lịch tư vấn du học miễn phí để đội ngũ ISL Education rà soát điều kiện học bổng cho đúng hồ sơ của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Q: BNU là trường gì và "Normal" nghĩa là gì?
A: BNU là Beijing Normal University, tên tiếng Trung 北京师范大学 (Běijīng Shīfàn Dàxué), tiếng Việt là Đại học Sư phạm Bắc Kinh, đặt tại Bắc Kinh. Chữ "Normal" ở đây nghĩa là sư phạm, dịch từ 师范 (shīfàn) và bắt nguồn từ mô hình école normale của Pháp, không mang nghĩa "bình thường".
Q: BIT và BJUT có phải cùng một trường không?
A: Không. BIT là Beijing Institute of Technology, 北京理工大学 (Běijīng Lǐgōng Dàxué). BJUT là Beijing University of Technology, 北京工业大学 (Běijīng Gōngyè Dàxué), do thành phố Bắc Kinh quản lý. Đây là hai trường riêng biệt, có mã trường và phòng tuyển sinh khác nhau. Tiếng Việt hay dịch cả hai thành "Đại học Công nghệ Bắc Kinh" nên rất dễ nhầm khi làm hồ sơ.
Q: TJU là Tianjin University hay Tongji University?
A: Trong phần lớn tài liệu hiện nay, TJU là Tianjin University, 天津大学 (Tiānjīn Dàxué), ở thành phố Thiên Tân. Tongji University, 同济大学 (Tóngjì Dàxué), nằm ở Thượng Hải và thường được viết đầy đủ là Tongji để tránh trùng. Khi gặp chữ TJU trong email, hãy kiểm tra tên tiếng Trung và thành phố kèm theo.
Q: CUFE, ZISU và SEU là trường gì?
A: CUFE là Central University of Finance and Economics, 中央财经大学 (Zhōngyāng Cáijīng Dàxué), Đại học Tài chính Kinh tế Trung ương tại Bắc Kinh, mạnh về khối tài chính kế toán. ZISU là Zhejiang International Studies University, 浙江外国语学院 (Zhèjiāng Wàiguóyǔ Xuéyuàn), Học viện Ngoại ngữ Chiết Giang tại Hàng Châu, khác hoàn toàn với ZJU là Zhejiang University. SEU là Southeast University, 东南大学 (Dōngnán Dàxué), đặt tại Nam Kinh thuộc tỉnh Giang Tô chứ không nằm ở vùng đông nam Trung Quốc.
Kết luận
Viết tắt tên trường Trung Quốc gây nhầm lẫn chủ yếu vì tên tiếng Anh không đi theo pinyin và vì nhiều trường có cách dịch tiếng Việt trùng nhau. Cách chắc chắn nhất là luôn xác định trường qua bộ ba tên tiếng Trung, tên tiếng Anh chính thức và thành phố, rồi đối chiếu với thông tin trên trang tuyển sinh của trường trước khi nộp bất kỳ giấy tờ nào. Nếu bạn đang so sánh nhiều trường cho mùa nhập học tới, ISL Education có thể hỗ trợ bạn rà soát danh sách và điều kiện học bổng theo đúng hồ sơ hiện có.
📌 Bạn muốn du học Trung Quốc?
ISL Education hỗ trợ tư vấn chọn trường, xin học bổng miễn phí!