Cập nhật đến 09/9/2026. Mốc áp dụng chứng nhận Apostille: 11/9/2026.
Chi phí một bộ hồ sơ du học Trung Quốc gồm ba nhóm tách bạch: phí dịch vụ tư vấn trả cho đơn vị làm hồ sơ, các khoản nộp cho bên thứ ba (trường, cơ quan nhà nước, hãng bay, ngân hàng), và chi phí sinh hoạt sau nhập học. Chỉ nhóm đầu là doanh thu công ty tư vấn; hai nhóm sau đi thẳng ra ngoài và nhiều khoản đã có biểu phí công khai. Hai báo giá cùng một trường lệch nhau nhiều thường vì ba nhóm bị gộp một dòng.
Ba nhóm chi phí trong một bộ hồ sơ du học Trung Quốc
Hỏi đúng một câu cho từng dòng báo giá: khoản này cuối cùng chảy vào túi ai.
| Khoản chi | Trả cho ai | Thường thu vào lúc nào |
|---|---|---|
| Phí dịch vụ tư vấn và làm hồ sơ | Đơn vị tư vấn du học | Theo hợp đồng, nên chia nhiều mốc |
| Phí xét hồ sơ (application fee) | Trường đại học Trung Quốc | Khi nộp đơn, thường không hoàn lại |
| Dịch thuật, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao | Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài | Khi chuẩn bị giấy tờ |
| Chứng nhận Apostille (hoặc hợp pháp hoá lãnh sự) | Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ) | Sau khi có bản dịch |
| Lệ phí thị thực và phí dịch vụ trung tâm | Cơ quan đại diện Trung Quốc và trung tâm thị thực | Sau khi có thư mời và giấy JW |
| Khám sức khoẻ, vé máy bay, phí chuyển tiền | Bệnh viện, hãng hàng không, ngân hàng | Sau khi có thị thực |
Bảng không ghi số vì nhóm đầu tuỳ hợp đồng, nhóm sau đổi theo trường và số trang giấy tờ; điểm cố định là tiền cho bên thứ ba phát sinh dần theo tiến độ.
Phí dịch vụ tư vấn thực chất trả cho những việc gì
Phí dịch vụ mua thời gian chuyên môn và trách nhiệm theo dõi hồ sơ, không mua kết quả. Trước khi so giá, hãy yêu cầu liệt kê phần việc:
- Chọn ngành và trường theo học lực, ngân sách, trình độ ngoại ngữ.
- Hồ sơ học thuật: bảng điểm, bằng tốt nghiệp, thư giới thiệu, kế hoạch học tập.
- Nộp đơn trên hệ thống tuyển sinh, theo dõi tới khi có kết quả bằng văn bản, gồm hồ sơ học bổng Chính phủ Trung Quốc do Hội đồng Học bổng Trung Quốc (China Scholarship Council, viết tắt CSC) xét.
- Hồ sơ thị thực và các bước sau trúng tuyển: ký túc xá, khám sức khoẻ.
Thị trường có ba cách tính phí: trọn gói, chia theo giai đoạn gắn với kết quả, hoặc theo từng hồ sơ trường. Cách nào cũng được, miễn hợp đồng ghi rõ mô hình đang dùng, phí gồm bao nhiêu trường và nộp thêm tính bao nhiêu.
Khoản nộp cho bên thứ ba: chỗ nào đã có mức thu quy định sẵn
Đây là phần dễ bị đội giá nhất, cũng dễ kiểm tra nhất vì nhiều mức thu do Bộ Tài chính quy định công khai:
- Chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hoá lãnh sự: 30.000 đồng một lần cho mỗi loại, theo Thông tư 157/2016/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2017. Mức này áp dụng khi nộp tại Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan ngoại vụ tỉnh, thành phố được uỷ quyền (Điều 3 Thông tư 157/2016/TT-BTC). Nếu làm tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì áp dụng Thông tư 264/2016/TT-BTC, thu bằng đô la Mỹ, mức khác.
- Cấp bản sao giấy tờ, tài liệu trong thủ tục chứng nhận và hợp pháp hoá lãnh sự tại Bộ Ngoại giao: 5.000 đồng một lần (Điều 5 khoản 1 điểm c Thông tư 157/2016/TT-BTC). Đây không phải dịch vụ sao y giấy tờ phổ thông.
- Bản dịch: từ 01/7/2025, theo Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (Điều 2 khoản 1, Điều 18 khoản 1 điểm c, Điều 75, Điều 76 khoản 11), thủ tục công chứng bản dịch không còn. Bản dịch nay được xử lý bằng thủ tục chứng thực chữ ký người dịch. Bản dịch đã công chứng trước 01/7/2025 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng.
- Phí chứng thực chữ ký hiện là 10.000 đồng một trường hợp (Thông tư 226/2016/TT-BTC Điều 4 mục 2 với Uỷ ban nhân dân cấp xã; Thông tư 257/2016/TT-BTC Điều 4 khoản 8 với tổ chức hành nghề công chứng). Riêng phí chứng thực chữ ký người dịch chưa có dòng riêng trong biểu phí, cần hỏi trực tiếp nơi thực hiện.
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng cho trang một và hai, 1.000 đồng mỗi trang sau, tối đa 200.000 đồng một bản (Thông tư 226/2016/TT-BTC Điều 4 mục 1 với Uỷ ban nhân dân cấp xã; Thông tư 257/2016/TT-BTC Điều 4 khoản 7 với tổ chức hành nghề công chứng). Cách tính số trang theo trang của bản chính được ghi tại Thông tư 226/2016/TT-BTC Điều 4 mục 1.
Thẩm quyền chứng thực thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng, hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025, hiệu lực 01/11/2025.
Đó là phần nhà nước thu, chưa gồm công dịch thuật. Một dòng "phí dịch thuật công chứng" cao gấp nhiều lần chưa chắc sai, nhưng phải tách hai phần. Số liệu cập nhật đến 09/2026; Thông tư 64/2025/TT-BTC giảm 50% cho 46 khoản phí, lệ phí, hiệu lực từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, không áp dụng cho các khoản phí nêu trên.
Phí thị thực là hai khoản riêng chứ không phải một, theo biểu phí Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc công bố: lệ phí thị thực thu hộ cơ quan đại diện Trung Quốc và phí dịch vụ của trung tâm. Mức thu đổi theo thời điểm và loại thị thực, nên phải tra biểu phí hiện hành của trung tâm tiếp nhận.
Từ 11/9/2026, hợp pháp hoá lãnh sự chuyển sang Apostille
Việt Nam nộp văn kiện gia nhập Công ước La Hay 1961 về miễn hợp pháp hoá giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille) ngày 31/12/2025. Từ ngày 11/9/2026, Công ước chính thức có hiệu lực với Việt Nam, trong quan hệ với các nước thành viên không phản đối việc gia nhập. Trước ngày này, tức đến hết 10/9/2026, hồ sơ vẫn làm hợp pháp hoá lãnh sự như cũ.
Trung Quốc nộp văn kiện gia nhập ngày 08/3/2023, hiệu lực từ 07/11/2023, và không nằm trong nhóm phản đối Việt Nam, nên từ 11/9/2026 hồ sơ du học Trung Quốc của học sinh Việt Nam áp dụng Apostille. Phía Trung Quốc cấp Apostille qua Bộ Ngoại giao Trung Quốc và các Sở Ngoại vụ cấp tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương; Hồng Kông và Ma Cao đã thuộc phạm vi Công ước từ trước.
Ba nước đã phản đối việc Việt Nam gia nhập theo Điều 12 khoản 2 Công ước: Đức ngày 20/5/2026, Áo ngày 19/6/2026, Séc ngày 2/7/2026. Với ba nước này, Công ước không có hiệu lực trong quan hệ với Việt Nam; hồ sơ đi Đức, Áo, Séc vẫn phải hợp pháp hoá lãnh sự như cũ, theo Điều 5 khoản 4 và Điều 35 khoản 2 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.
Nghị định 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 hướng dẫn thi hành, cùng hiệu lực 11/9/2026. Theo Điều 6 Nghị định này, Bộ Ngoại giao là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam. Theo chỉ định đăng trên hcch.net cập nhật ngày 23/7/2026, hai đầu mối thực hiện là Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao (40 Trần Phú, phường Ba Đình, Hà Nội) và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (6 Alexandre de Rhodes, phường Sài Gòn). Danh sách đầu mối do Bộ Ngoại giao quy định và có thể thay đổi, nên trước khi đi nộp cần kiểm tra lại tại dichvucong.mofa.gov.vn. Nghị định không ấn định mức phí, nên cần hỏi cơ quan cấp; đồng thời hỏi phòng tuyển sinh của trường về cách nộp giấy tờ và bản dịch kèm theo.
Điều 36 Nghị định 293/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp, đây là phần cần đọc kỹ nếu hồ sơ đang chạy:
- Hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự đã nộp hợp lệ trước 11/9/2026 vẫn được giải quyết theo quy định cũ, không phải nộp lại.
- Giấy tờ nước ngoài đã hợp pháp hoá lãnh sự trước 11/9/2026 vẫn có giá trị sử dụng tại Việt Nam; cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu làm lại Apostille.
- Giấy tờ Việt Nam đã chứng nhận lãnh sự trước 11/9/2026 có thể xin cấp thêm Apostille mà không phải xin cấp lại bản gốc.
Các mốc trên đối chiếu theo bảng trạng thái Công ước 12 và trang thông báo phản đối trên hcch.net, cùng bản ký số Nghị định 293/2026/NĐ-CP đăng trên vanban.chinhphu.vn.
Mốc thanh toán nên gắn với kết quả, không gắn với lời hứa
Mỗi lần chuyển tiền nên đổi lấy một thứ nhìn thấy được. Ba mốc tự nhiên: hồ sơ đã nộp, có mã hồ sơ; có thư mời nhập học kèm giấy JW201 hoặc JW202; có thị thực trong hộ chiếu.
Hợp đồng nên ghi rõ khi hồ sơ không đạt thì phần nào hoàn lại và trong bao lâu, khoản nào là tiền thu hộ và kèm chứng từ nào. Khoản thu hộ nên có biên lai hoặc chứng từ của bên thu; không có chứng từ thì người học khó đối chiếu về sau. Riêng hồ sơ CSC do phía Trung Quốc xét, không đơn vị nào bao đậu được học bổng CSC, nên phí gắn với cam kết đậu học bổng luôn cần chất vấn.
Kiểm tra tư cách pháp lý của đơn vị tư vấn sau ngày 01/7/2026
Quy định vừa đổi, nhiều bài hướng dẫn đang lưu hành vẫn viết theo luật cũ. Phụ lục IV Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 liệt kê 198 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, trong đó không còn kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; theo Điều 51 khoản 2 của Luật, Điều 7 và Phụ lục IV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Từ 01/7/2026, theo Phụ lục VI Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ, cơ quan nhà nước không thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 118 Nghị định 125/2024/NĐ-CP. Nghị định 125/2024/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực; Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao sửa đổi hoặc bãi bỏ các điều này, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01/3/2027. Điều 115, điều định nghĩa tổ chức và phạm vi hoạt động tư vấn du học, vẫn giữ nguyên.
Bỏ tiền kiểm không có nghĩa là miễn hết thủ tục
Đây là phần nhiều bài hướng dẫn bỏ qua. Phụ lục VI Nghị quyết 23/2026/NQ-CP thay khâu cấp phép bằng một nhóm nghĩa vụ bắt buộc:
- Trước khi hoạt động ít nhất 05 ngày làm việc, tổ chức phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi hoạt động, kèm thông tin tổ chức, người đứng đầu, danh sách nhân viên trực tiếp tư vấn với trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí việc làm, và nội dung hoạt động.
- Thông báo cập nhật khi có thay đổi hoặc khi chấm dứt hoạt động.
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý và công khai thông tin trên website.
- Thực hiện chế độ báo cáo và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã thông báo.
Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, theo dõi, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và công khai thông tin. Vì vậy có hai câu hỏi kiểm tra rất nhanh: đơn vị đã gửi thông báo hoạt động đến Sở chưa, và thông tin nhân sự tư vấn có công khai trên website không.
Bốn thứ vẫn tự kiểm tra được:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: đối chiếu tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện, địa chỉ trụ sở, tình trạng hoạt động, tra miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học cấp trước 01/7/2026: hỏi số hiệu, ngày cấp, ngày hết hạn. Không có văn bản nào thu hồi giấy đã cấp, giấy vẫn ghi thời hạn trên đó (thời hạn cấp tối đa 05 năm theo Điều 117 Nghị định 125/2024/NĐ-CP), nhưng từ 01/7/2026 giấy không còn là điều kiện bắt buộc để hoạt động, và cũng không còn thủ tục gia hạn hay điều chỉnh.
- Địa chỉ trên giấy tờ có trùng văn phòng đang tiếp khách không, hồ sơ gốc lưu ở đâu.
- Hợp đồng dịch vụ bằng văn bản: phạm vi công việc, số trường được nộp, mốc thanh toán, điều khoản hoàn phí, chứng từ từng lần thu.
Ba dấu hiệu cần hỏi lại trước khi ký: cam kết bao đậu trường hoặc học bổng; báo giá một dòng không tách phí dịch vụ với khoản thu hộ; thoả thuận chỉ qua tin nhắn.
Một lưu ý về thời hạn: Nghị quyết 23/2026/NQ-CP có hiệu lực đến ngày 01/3/2027, và Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng văn bản sửa đổi Nghị định 125/2024/NĐ-CP, nên nội dung phần này có thể thay đổi. Quốc hội cũng tiếp tục thông qua luật sửa đổi Luật Đầu tư, dự kiến hiệu lực từ 01/3/2027.
Câu hỏi thường gặp
Q: Phí dịch vụ tư vấn du học Trung Quốc có bao gồm lệ phí xin visa không?
A: Thông thường là không. Lệ phí thị thực thu hộ cơ quan đại diện Trung Quốc, trả bằng đô la Mỹ khi nhận lại hộ chiếu; phí dịch vụ của Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc trả bằng tiền đồng khi nộp hồ sơ, không hoàn lại kể cả khi bị từ chối. Hợp đồng cần ghi rõ hai khoản trong hay ngoài phí tư vấn.
Q: Hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ đi du học Trung Quốc tốn bao nhiêu?
A: Theo Thông tư 157/2016/TT-BTC, phí chứng nhận lãnh sự và phí hợp pháp hoá lãnh sự đều là 30.000 đồng một lần khi nộp tại Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan ngoại vụ được uỷ quyền, áp dụng từ 01/01/2017; nếu làm tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì theo Thông tư 264/2016/TT-BTC, thu bằng đô la Mỹ. Từ 11/9/2026, Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam và Nghị định 293/2026/NĐ-CP cùng hiệu lực, nên giấy tờ dùng tại Trung Quốc chuyển sang chứng nhận Apostille do Bộ Ngoại giao cấp; đến hết 10/9/2026 vẫn làm hợp pháp hoá lãnh sự như cũ. Nghị định không nêu mức phí Apostille nên phải hỏi cơ quan cấp.
Q: Làm sao biết một trung tâm tư vấn du học có đủ tư cách pháp lý?
A: Từ 01/7/2026, tư vấn du học không còn trong Phụ lục IV Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, và theo Phụ lục VI Nghị quyết 23/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026, cơ quan nhà nước không thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học quy định tại Điều 116, 117, 118 Nghị định 125/2024/NĐ-CP. Đổi lại, đơn vị phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi hoạt động ít nhất 05 ngày làm việc, kèm danh sách nhân viên trực tiếp tư vấn, và công khai thông tin trên website. Người học kiểm tra bằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hỏi xem đơn vị đã thông báo với Sở chưa, và yêu cầu hợp đồng bằng văn bản. Với giấy cấp trước 01/7/2026: không có văn bản nào thu hồi giấy đã cấp, giấy vẫn ghi thời hạn trên đó, nhưng từ 01/7/2026 giấy không còn là điều kiện bắt buộc để hoạt động.
Q: Có nên trả hết phí dịch vụ ngay khi ký hợp đồng không?
A: Không nên. An toàn hơn là chia phí theo ba mốc có bằng chứng: hồ sơ đã nộp và có mã hồ sơ, có thư mời nhập học kèm giấy JW201 hoặc JW202, có thị thực trong hộ chiếu. Hợp đồng cần ghi rõ phần nào hoàn lại khi hồ sơ không đạt và hoàn trong bao lâu, kèm chứng từ của bên thu đối với khoản thu hộ.
Kết luận
Một báo giá đáng tin không nhất thiết rẻ nhất, mà là tách được từng dòng và chỉ ra nơi tra biểu phí gốc. Ba việc nên làm trước khi ký: tách phí dịch vụ khỏi khoản thu hộ, gắn mốc thanh toán vào kết quả nhìn thấy được, kiểm tra tư cách pháp lý theo quy định hiện hành.
📌 Bạn muốn du học Trung Quốc?
ISL Education tư vấn ban đầu và đánh giá sơ bộ hồ sơ miễn phí, phần làm hồ sơ báo giá theo từng hồ sơ.