Đại học Bắc Kinh có tên tiếng Anh chính thức là Peking University, viết tắt PKU, không phải Beijing University. Tên tiếng Trung là 北京大学 (Běijīng Dàxué: Đại học Bắc Kinh), gọi tắt là 北大 (Běidà: Bắc Đại), phiên âm La tinh thường viết là Beida. Trường thành lập năm 1898, là đại học tổng hợp quốc lập đầu tiên của Trung Quốc, và đứng hạng 13 thế giới ở bảng QS World University Rankings kỳ 2027.
Cập nhật ngày 15/09/2026. Các mốc của chu kỳ tuyển sinh 2026 nêu trong bài đều đã đóng và chỉ dùng để tham chiếu khung thời gian; mốc kỳ Thu 2027 sẽ được trường công bố từ khoảng cuối tháng 10/2026. Riêng Yenching Academy đang mở đơn khóa 2027 tới ngày 30/11/2026.
1. Đại học Bắc Kinh là trường gì? Tên tiếng Anh Peking University
Tên tiếng Anh Peking University giữ nguyên lối phiên âm Bưu chính cũ của thành phố Bắc Kinh, có từ trước khi hệ phiên âm Hán ngữ bính âm trở thành chuẩn. Đây là lý do một trường nằm ở Beijing lại mang tên Peking trong mọi văn bản tiếng Anh, từ thư mời nhập học tới bằng tốt nghiệp. Khi khai hồ sơ du học, khai báo visa hay làm thủ tục công nhận văn bằng tại Việt Nam, bạn phải viết đúng Peking University; viết Beijing University có thể khiến hồ sơ bị trả lại vì tên trường không khớp giấy tờ gốc.
Lối viết phồn thể của tên trường là 北京大學. Cơ sở chính đặt tại số 5 đường Di Hòa Viên, quận Hải Điến, thành phố Bắc Kinh, mã bưu chính 100871. Lưu ý thêm: ở Bắc Kinh còn có Đại học Sư phạm Bắc Kinh (Beijing Normal University) và Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh (Beijing Foreign Studies University), đều là những trường khác hẳn, nên khi tra cứu bạn cần đối chiếu tên tiếng Anh chứ đừng dựa vào tên tiếng Việt.
2. Đại học Bắc Kinh xếp hạng thứ mấy thế giới?

Thứ hạng là nhóm dữ liệu thay đổi mỗi năm, nên luôn phải đọc kèm tên bảng và kỳ công bố. Ba bảng xếp hạng quốc tế được tham chiếu nhiều nhất ghi nhận vị trí của trường như sau.
| Bảng xếp hạng | Kỳ công bố | Vị trí của Đại học Bắc Kinh |
|---|---|---|
| QS World University Rankings | Kỳ 2027, công bố tháng 6/2026 | Hạng 13 thế giới |
| Times Higher Education World University Rankings | Kỳ 2027, công bố 30/9/2026 | Hạng 13 thế giới (giữ nguyên so với kỳ 2026) |
| Academic Ranking of World Universities (ShanghaiRanking) | Kỳ 2026 | Hạng 22 thế giới |
| Best Chinese Universities Ranking (ShanghaiRanking) | Kỳ 2026 | Hạng 2 Trung Quốc |
Ở kỳ QS 2027, Đại học Bắc Kinh đứng hạng 13, còn Đại học Thanh Hoa đứng hạng 14 theo thông báo trên kênh chính thức của chính Đại học Thanh Hoa. Ở kỳ THE 2027 công bố ngày 30/9/2026, Đại học Bắc Kinh giữ hạng 13, còn Đại học Thanh Hoa lên hạng 11. Hai trường luân phiên nhau ở vị trí dẫn đầu Trung Quốc qua từng kỳ và từng bảng, nên khi bạn đọc một bài viết nói Bắc Đại xếp thứ nhất hay Thanh Hoa xếp thứ nhất thì việc đầu tiên cần làm là xem bài đó dẫn bảng nào, kỳ nào. Một bài không ghi kỳ công bố thì con số trong đó không dùng được.
3. Vị thế 985, 211 và Song nhất lưu của Đại học Bắc Kinh
Với hồ sơ du học và với việc công nhận bằng cấp về Việt Nam, vị thế của trường trong ba chương trình trọng điểm của nhà nước Trung Quốc quan trọng hơn thứ hạng quốc tế, vì đây là các danh hiệu do nhà nước thẩm định.
- Dự án 211, tiếng Trung là 211工程 (èr yī yī gōngchéng: Dự án 211), là chương trình khởi động năm 1995 nhằm xây dựng khoảng 100 trường đại học trọng điểm hướng tới thế kỷ 21. Tính đến năm 2011 có 112 trường được đưa vào danh sách và sau đó không bổ sung thêm trường mới. Đại học Bắc Kinh nằm trong nhóm này.
- Dự án 985, tiếng Trung là 985工程 (jiǔ bā wǔ gōngchéng: Dự án 985), là chương trình đầu tư xây dựng đại học đẳng cấp thế giới, gồm 39 trường tính đến năm 2011. Theo bài đăng trên cổng thông tin Bộ Giáo dục Trung Quốc ngày 06/11/2015, nguồn Tân Hoa Xã, tên gọi 985 được đặt theo thời điểm tháng 5 năm 1998, khi phát biểu về mục tiêu xây dựng đại học hàng đầu thế giới được đưa ra tại chính lễ kỷ niệm 100 năm thành lập Đại học Bắc Kinh ngày 4/5/1998. Cả một chương trình quốc gia được đặt tên từ một sự kiện của ngôi trường này.
- Song nhất lưu, tiếng Trung là 双一流 (shuāng yī liú: Song nhất lưu), là chương trình hiện hành thay thế 985 và 211, xây dựng đồng thời đại học đẳng cấp thế giới và ngành học đẳng cấp thế giới.
Danh sách vòng một của Song nhất lưu được ban hành theo công văn số 教研函〔2017〕2号 của Bộ Giáo dục, Bộ Tài chính và Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia, ký ngày 20/9/2017 và công bố ngày 21/9/2017. Danh sách gồm 137 trường: 42 trường thuộc nhóm xây dựng đại học đẳng cấp thế giới, chia loại A gồm 36 trường và loại B gồm 6 trường, cùng 95 trường thuộc nhóm xây dựng ngành đẳng cấp thế giới. Đại học Bắc Kinh thuộc loại A, với 41 ngành vào danh sách ngành trọng điểm, nhiều nhất cả nước, trên Đại học Thanh Hoa với 34 ngành.
Vòng hai được công bố theo công văn số 教研函〔2022〕1号 do ba cơ quan nói trên cùng ban hành, ký ngày 9/2/2022 và phát hành ngày 14/2/2022. Văn bản này có một dòng đáng chú ý: Đại học Bắc Kinh và Đại học Thanh Hoa tự xác định danh sách ngành xây dựng của mình và tự công bố. Không trường nào khác trong cả nước có quyền đó. Nếu bạn cần một chỉ dấu ngắn gọn về vị thế của Bắc Đại trong hệ thống giáo dục Trung Quốc thì đây là chỉ dấu rõ nhất, rõ hơn bất kỳ con số xếp hạng nào.
4. Lịch sử từ Kinh Sư Đại Học Đường 1898 và quy mô hiện nay
Trường ra đời năm 1898 với tên gọi 京师大学堂 (Jīngshī Dàxuétáng: Kinh Sư Đại Học Đường), tên tiếng Anh thời kỳ đó là Imperial University of Peking. Đây là trường đại học tổng hợp quốc lập đầu tiên của Trung Quốc, đồng thời là cơ quan quản lý giáo dục cao nhất của triều đình lúc bấy giờ. Lễ kỷ niệm 100 năm của trường năm 1998 chính là dịp ra đời tên gọi Dự án 985 như đã nói ở phần trên.
Mốc thứ hai cần nhớ là ngày 3/4/2000, khi Đại học Bắc Kinh sáp nhập với Đại học Y Bắc Kinh. Cuộc sáp nhập này giải thích vì sao ngày nay một trường vốn nổi tiếng về khoa học cơ bản và khoa học xã hội lại có cả khối y dược mạnh với các bệnh viện trực thuộc. Học sinh Việt Nam quan tâm ngành y nên lưu ý: khối y của Bắc Đại có hệ thống tuyển sinh và yêu cầu riêng, không chung một cửa với các khoa ở khuôn viên chính.
Theo trang giới thiệu tiếng Anh của trường, quy mô hiện tại gồm 6 khối ngành lớn là nhân văn, khoa học xã hội, kinh tế và quản lý, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin và kỹ thuật, khoa học sức khỏe. Bên dưới sáu khối này có 55 trường và khoa trực thuộc, 60 đơn vị nghiên cứu và 10 bệnh viện trực thuộc. Cũng theo trang này, trường có trên 48.600 sinh viên, trong đó gần 2.500 sinh viên quốc tế, cùng trên 12.600 cán bộ, giảng viên và nhân viên, bao gồm trên 123 viện sĩ của Viện Khoa học Trung Quốc và Viện Công trình Trung Quốc.
Một lưu ý về cách đọc các con số này. Chính trang giới thiệu đó có một khối số liệu riêng mang mốc tháng 12/2020, ghi 46.113 sinh viên chính quy và 4.369 sinh viên quốc tế, tức lệch khá xa đoạn văn phía trên. Đoạn văn giới thiệu lại không ghi mốc thời gian. Vì vậy bạn nên dùng các con số này như chỉ dấu định tính về quy mô, đừng lấy chúng chia ra để tính tỉ lệ sinh viên quốc tế rồi suy ra cơ hội trúng tuyển. Điều chắc chắn và có thể kiểm chứng là: các chương trình mở rộng nhất cho ứng viên quốc tế đều nằm ở bậc sau đại học, còn bậc cử nhân đi qua bốn kênh tuyển sinh riêng với chỉ tiêu hẹp hơn nhiều.
Trường cũng gắn với nhiều tên tuổi lớn của Trung Quốc hiện đại. Một cái tên mà người Việt dễ nhận ra là Lý Ngạn Hoành (Robin Li), nhà sáng lập Baidu, được chính trang tin tiếng Anh của trường giới thiệu là cựu sinh viên khoa quản lý thông tin.
5. Đại học Bắc Kinh có những ngành nào? Danh sách ngành đào tạo

Theo khối số liệu mốc tháng 12/2020 trên trang giới thiệu của trường, Đại học Bắc Kinh có 130 chương trình bậc cử nhân và 301 chương trình bậc tiến sĩ, trải khắp sáu khối ngành nói trên. Số chương trình cụ thể mở cho sinh viên quốc tế mỗi kỳ thì thay đổi theo thông báo tuyển sinh, nên danh mục ngành đăng ký được phải lấy từ thông báo của kỳ bạn nộp.
Thước đo khách quan nhất về thế mạnh học thuật là danh sách 41 ngành trọng điểm Song nhất lưu vòng một, vì danh sách này do nhà nước thẩm định chứ không do trường tự giới thiệu. Dưới đây là đủ 41 ngành, xếp theo nhóm cho dễ tra.
- Nhân văn và khoa học xã hội (14 ngành): triết học; kinh tế học lý thuyết; kinh tế học ứng dụng; luật học; chính trị học; xã hội học; lý luận chủ nghĩa Marx; tâm lý học; ngôn ngữ và văn học Trung Quốc; ngôn ngữ và văn học nước ngoài; khảo cổ học; lịch sử Trung Quốc; lịch sử thế giới; lý luận nghệ thuật học.
- Khoa học tự nhiên (9 ngành): toán học; vật lý học; hóa học; địa lý học; địa vật lý học; địa chất học; sinh học; sinh thái học; thống kê học.
- Kỹ thuật và công nghệ (8 ngành): cơ học; khoa học và kỹ thuật vật liệu; khoa học và công nghệ điện tử; khoa học và kỹ thuật điều khiển; khoa học và công nghệ máy tính; khoa học và kỹ thuật môi trường; kỹ thuật phần mềm; kỹ thuật cơ khí, hàng không vũ trụ và chế tạo (đây là một ngành gộp trong danh sách gốc, không phải hai ngành).
- Khoa học sức khỏe (6 ngành): y học cơ sở; y học lâm sàng; răng hàm mặt; y tế công cộng và y học dự phòng; dược học; điều dưỡng.
- Nhóm ngành đặt tên theo lối phân loại quốc tế (4 ngành): ngôn ngữ học hiện đại; ngôn ngữ học; quản trị và kinh doanh; chính sách xã hội và quản lý.
Nếu bạn nhắm khoa học cơ bản, khoa học xã hội, kinh tế, luật, ngôn ngữ Trung Quốc, khảo cổ hoặc y dược thì đây là một trong những địa chỉ mạnh nhất Trung Quốc. Với nhóm kỹ thuật nặng thì cần đọc danh sách kỹ hơn. Bắc Đại có mặt ở ngành gộp kỹ thuật cơ khí, hàng không vũ trụ và chế tạo, nhưng danh sách 41 ngành của trường không có xây dựng dân dụng, kỹ thuật điện, thủy lợi hay kỹ thuật hóa học, trong khi Đại học Thanh Hoa có đủ các ngành này theo cùng danh sách của Bộ Giáo dục. Ai nhắm đúng các ngành kỹ thuật vừa nêu nên cân nhắc thêm trường khác, vì lý do đơn giản là trường không xây dựng trọng điểm ở đó.
6. Đại học Bắc Kinh có chương trình tiếng Anh không?
Có, nhưng chỉ ở bậc sau đại học và chỉ ở một số ngành chọn lọc. Thông báo tuyển sinh thạc sĩ và tiến sĩ quốc tế kỳ 2026 của Phòng Sinh viên quốc tế liệt kê các chương trình thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh sau đây.
- International Master of Public Administration (IMPA), thạc sĩ hành chính công quốc tế
- Master in International Relations (MIR), thạc sĩ quan hệ quốc tế
- Master of Laws (LL.M.) in Chinese Law, thạc sĩ luật Trung Quốc
- MBA Program, thạc sĩ quản trị kinh doanh
- Global Master in Management (MiM), thạc sĩ quản trị toàn cầu
- Master in China Studies, thạc sĩ Trung Quốc học, thuộc Yenching Academy
- PKU-LSE Double Master's in International Affairs, song bằng thạc sĩ quan hệ quốc tế với London School of Economics
- PKU-LSE Double Master's in Environmental Policy, song bằng thạc sĩ chính sách môi trường với London School of Economics
- PKU-Sciences Po Master's in Sustainable Development, thạc sĩ phát triển bền vững với Sciences Po
Hai lưu ý quan trọng khi tính toán với nhóm chương trình này. Thứ nhất, học phí của các chương trình thạc sĩ tiếng Anh không áp mức chung trong bảng học phí của trường; trang học vụ ghi rõ là xem theo thông báo riêng của từng chương trình, nên bạn phải mở brochure của đúng chương trình mình nhắm rồi mới lập dự toán. Thứ hai, một số khoa phát hành thông báo tuyển sinh riêng với mốc thời gian và yêu cầu khác thông báo chung, ví dụ khoa khoa học máy tính, nên đừng chỉ đọc thông báo chung của trường.
Yêu cầu chung cho các chương trình tiếng Anh là TOEFL iBT từ 100 điểm trở lên hoặc GRE từ 315 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ tương đương, với ứng viên không phải người bản ngữ tiếng Anh. Riêng Yenching Academy có bộ yêu cầu ngoại ngữ riêng và rộng hơn, xem mục 9. Ở bậc cử nhân, trường chưa có hệ đào tạo bằng tiếng Anh cho sinh viên quốc tế theo diện tuyển sinh thông thường, nghĩa là học sinh cấp ba muốn học cử nhân ở đây phải đi đường tiếng Trung.
7. Học phí Đại học Bắc Kinh và chi phí sinh hoạt tại Bắc Kinh
Đây là bảng học phí dành cho sinh viên quốc tế tự túc, lấy từ trang hướng dẫn học vụ của Phòng Sinh viên quốc tế. Trường chia mức thu theo hai nhóm ngành: khoa học xã hội và nhân văn thu thấp hơn, khoa học tự nhiên và kỹ thuật thu cao hơn.
| Hệ đào tạo | Khối khoa học xã hội và nhân văn | Khối khoa học tự nhiên |
|---|---|---|
| Cử nhân | 26.000 RMB/năm | 30.000 RMB/năm |
| Thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Trung | 29.000 RMB/năm | 33.000 RMB/năm |
| Thạc sĩ các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh | Theo thông báo riêng của từng chương trình, KHÔNG áp mức 29.000 và 33.000 RMB/năm | |
| Tiến sĩ | 32.000 RMB/năm | 40.000 RMB/năm |
| Sinh viên dự thính học tiếng Trung | 18.000 RMB/năm | |
| Sinh viên dự thính học chuyên ngành | 24.000 RMB/học kỳ | |
| Học giả thăm viếng cao cấp | 30.000 RMB/năm | 34.000 RMB/năm |
| Học giả nghiên cứu (Research Scholar) | 3.320 RMB/tháng | |
| Dự bị đại học (chương trình Yuke) | 27.000 RMB/học kỳ, tức 54.000 RMB cho khóa 2 học kỳ của diện nhập học kỳ Thu | |
Bảng trên theo trang học vụ của Phòng Sinh viên quốc tế, bản cập nhật ngày 09/4/2024. Một chi tiết cần đọc kèm: thông báo kỳ thi tuyển sinh cử nhân 2026 của chính trường ghi học phí bậc cử nhân sẽ được thông báo sau khi được phê duyệt, nên mức 26.000 và 30.000 RMB/năm là mức đang niêm yết, chưa phải mức đã chốt cho khóa nhập học 2026. Đây là lý do bạn cần mở lại trang học vụ trước khi đóng bất kỳ khoản nào.
Ngoài học phí còn có lệ phí xét hồ sơ 800 RMB cho mỗi chương trình hoặc mỗi ngành đăng ký, nộp trực tuyến khi bấm gửi hồ sơ và không hoàn lại trong mọi trường hợp. Mỗi ứng viên bậc sau đại học được nộp tối đa hai nguyện vọng, nghĩa là chi phí xét hồ sơ tối đa 1.600 RMB.
Về mức thu khi gia hạn thời gian học, trang của trường quy định ba trường hợp khác nhau và rất dễ bị đọc gộp thành một:
- Học viên bậc sau đại học đủ điều kiện xin gia hạn thì đóng bằng một nửa học phí thông thường.
- Sinh viên bậc cử nhân gia hạn mà mỗi học kỳ học lại không quá hai môn thì đóng 8.300 RMB/năm; học lại quá hai môn mỗi học kỳ thì đóng đủ học phí thông thường.
- Phí xử lý thủ tục gia hạn 300 RMB áp cho sinh viên dự thính, không liên quan tới hai trường hợp trên. Giấy chứng nhận và bảng điểm của sinh viên dự thính thu 10 RMB một bản.
Về chỗ ở, mức phí ký túc xá không giống nhau giữa các diện. Với sinh viên hệ cấp bằng, Phòng Sinh viên quốc tế công bố mức 180 đến 220 RMB một người một ngày tùy loại phòng tại khu lưu trú Zhongguanyuan Global Village dành cho sinh viên quốc tế. Với hệ dự bị đại học Yuke, thông báo tuyển sinh kỳ 2026 ghi mức khoảng 80 RMB một người một ngày, cũng tại khu này. Chênh lệch hơn hai lần, nên khi lập dự toán bạn phải lấy đúng mức của diện mình. Phòng đặt trực tuyến theo nguyên tắc ai đăng ký trước được trước và trang của trường nói rõ số phòng có hạn; khi hết chỗ, sinh viên tự thuê nhà bên ngoài và đăng ký tạm trú với cơ quan công an địa phương.
Trường không công bố một con số tổng chi phí sinh hoạt cho Bắc Kinh, nên đội ngũ tư vấn ISL Education không đưa ra con số như vậy. Thay vào đó, đây là hai mốc neo có nguồn để bạn tự dựng dự toán. Mốc thứ nhất: nếu ở ký túc xá theo mức trường công bố cho hệ cấp bằng, 180 đến 220 RMB mỗi ngày tương đương khoảng 5.400 đến 6.600 RMB mỗi tháng nếu ở đủ 30 ngày, và đây là phép nhân do ISL Education thực hiện từ đơn giá của trường, không phải con số trường công bố. Mốc thứ hai: chuẩn Học bổng Chính phủ Trung Quốc quy định mức trợ cấp chỗ ở cho người nhận học bổng được trường đồng ý cho ở ngoài khuôn viên trường là 700 RMB/tháng cho bậc cử nhân và thạc sĩ, 1.000 RMB/tháng cho bậc tiến sĩ, tức mức nhà nước Trung Quốc xem là hợp lý cho một suất thuê chỗ ở. Bảo hiểm y tế toàn diện cho người nước ngoài lưu trú theo chuẩn học bổng nhà nước là 800 RMB/năm. Tiền ăn, đi lại và chi tiêu cá nhân thì phụ thuộc lối sống, không có mức chuẩn nào để dẫn.
Cách lập dự toán mà đội ngũ tư vấn ISL Education khuyên dùng: lấy học phí theo đúng nhóm ngành và đúng hệ của mình, cộng phí ký túc xá theo đơn giá của đúng diện mình nhân với số ngày thực ở, rồi mới cộng sinh hoạt phí. Cách tính ngược, tức lấy một con số tổng nghe được từ người quen rồi chia ra, hay lệch vì học phí chênh theo nhóm ngành và ký túc xá tính theo ngày chứ không theo năm.
8. Học bổng Đại học Bắc Kinh: CSC, PKUS, BGS và Viện Khổng Tử

Trước hết cần làm rõ thuật ngữ. CSC là viết tắt của China Scholarship Council, Hội đồng Học bổng Trung Quốc, cơ quan quản lý Học bổng Chính phủ Trung Quốc. Trong ngôn ngữ hằng ngày của cộng đồng du học sinh Việt Nam, nói xin CSC nghĩa là xin Học bổng Chính phủ Trung Quốc thông qua hệ thống của cơ quan này.
Điểm cần nắm trước khi đọc bảng: học bổng ở đây là lớp xét thêm trên hồ sơ nhập học, không phải một cửa riêng. Bạn phải nộp thành công hồ sơ xét tuyển hệ tự túc trước đã. Ngoài ra, kênh nộp học bổng qua Đại học Bắc Kinh dành cho ứng viên sau đại học, thể hiện ngay trong tên thông báo của trường là dành cho học viên quốc tế bậc sau đại học tương lai.
| Học bổng | Bậc áp dụng qua kênh trường | Phạm vi tài trợ | Điều kiện cốt lõi |
|---|---|---|---|
| Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) | Thạc sĩ và tiến sĩ | Suất toàn phần: miễn học phí, bố trí chỗ ở, trợ cấp sinh hoạt và bảo hiểm y tế. Suất bán phần: chỉ miễn một phần học phí, không kèm trợ cấp sinh hoạt | Nộp hồ sơ xét tuyển hệ tự túc của trường, đồng thời hoàn tất hồ sơ trên hệ thống của Hội đồng Học bổng Trung Quốc, đúng hai hạn khác nhau |
| Học bổng Đại học Bắc Kinh (Peking University Scholarship, viết tắt PKUS) | Thạc sĩ và tiến sĩ | Suất toàn phần: miễn học phí, trợ cấp sinh hoạt và bảo hiểm y tế. Suất bán phần: chỉ miễn một phần học phí | Không đang nhận học bổng khác, không thuộc chương trình đào tạo liên kết |
| Học bổng Chính quyền thành phố Bắc Kinh (Beijing Government Scholarship, viết tắt BGS) | Thạc sĩ và tiến sĩ qua kênh trường | Loại A: học phí, chỗ ở, sinh hoạt phí và bảo hiểm. Loại B: học phí, chỗ ở và bảo hiểm. Loại C: học phí và bảo hiểm | Trần tuổi: cử nhân không quá 25, thạc sĩ không quá 35, tiến sĩ không quá 40. Không nhận đồng thời học bổng khác của chính phủ Trung Quốc hoặc của trường |
| Học bổng Viện Khổng Tử (CIS), nay mang tên Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế | Theo diện chương trình đăng ký, gồm cả hệ dự thính tiếng Trung | Suất toàn phần: học phí, trợ cấp sinh hoạt gồm hỗ trợ chỗ ở và bảo hiểm y tế toàn diện. Suất bán phần: chỉ học phí | Nộp trên hệ thống học bổng riêng tại cis.chinese.cn, không nộp trên hệ thống của trường. Phải qua đánh giá hằng năm để được cấp tiếp |
Ba điều bảng trên không thể hiện hết và bạn cần tự tính vào kế hoạch. Thứ nhất, số suất của cả bốn dòng đều hạn chế và xét chọn cạnh tranh; trường không công bố tỉ lệ trúng tuyển học bổng, nên không ai đưa ra được con số tỉ lệ đáng tin. Thứ hai, ngoài trần tuổi của BGS ghi trong bảng, các dòng còn lại cũng có điều kiện về quốc tịch, tuổi và sức khỏe theo thông báo của từng kỳ, nên phải đọc thông báo của kỳ mình nộp chứ đừng suy ra là không có giới hạn. Thứ ba, suất toàn phần và suất bán phần khác nhau rất xa về tiền, và đa số suất được cấp không phải suất toàn phần.
Chuẩn tài trợ của Học bổng Chính phủ Trung Quốc được công bố theo bậc học như sau: trợ cấp sinh hoạt 2.500 RMB/tháng cho bậc cử nhân, 3.000 RMB/tháng cho bậc thạc sĩ và học giả thường, 3.500 RMB/tháng cho bậc tiến sĩ và học giả cao cấp, kèm miễn học phí, bố trí ký túc xá miễn phí hoặc trợ cấp chỗ ở theo mức đã nêu ở mục 7, cùng bảo hiểm y tế toàn diện 800 RMB/năm. Đây là chuẩn chung của cơ quan cấp học bổng áp cho các trường tiếp nhận, không phải mức riêng do Bắc Đại đặt ra, và các mức này được rà soát lại theo từng năm. Xin nhấn mạnh: mức 2.500 RMB/tháng bậc cử nhân thuộc chuẩn chung của CSC, không đến được qua kênh nộp học bổng của Đại học Bắc Kinh, vì kênh đó chỉ nhận ứng viên sau đại học.
Vậy học sinh Việt Nam muốn xin học bổng chính phủ Trung Quốc cho bậc cử nhân thì đi đường nào? Đường đó là diện Hiệp định, và ở Việt Nam diện này do Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn, cụ thể là Cục Hợp tác quốc tế, chứ không phải cá nhân nộp thẳng cho Đại sứ quán Trung Quốc. Ở chu kỳ 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Thông báo số 7722/TB-BGDĐT ngày 26/11/2025 về tuyển sinh đi học tại Trung Quốc năm 2026, với các điểm chính: 16 chỉ tiêu cho công dân Việt Nam, áp dụng cho cả ba bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ; ứng viên bậc cử nhân cần HSK 3 trở lên, bậc thạc sĩ và tiến sĩ cần HSK 4 trở lên, hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương nếu học bằng tiếng Anh; hồ sơ giấy nộp về Cục Hợp tác quốc tế tại Hà Nội trước ngày 15/01/2026 theo dấu bưu điện. Ứng viên phải có thư mời hoặc xác nhận tiếp nhận của một cơ sở đào tạo Trung Quốc và chỉ được đăng ký một ngành. Đây là mốc của kỳ 2026; kỳ sau bạn cần xem thông báo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thường đăng trên trang của Cục Hợp tác quốc tế.
Hai kênh này khác nhau về quy trình, về cơ quan tuyển chọn và về loại giấy tờ nhập cảnh được cấp sau khi trúng tuyển, nên đừng nộp nhầm cửa.
Về mốc thời gian của kênh nộp qua trường, ở chu kỳ tuyển sinh 2026 đã khép lại, hệ thống nộp học bổng của trường mở đến 9 giờ sáng giờ Bắc Kinh ngày 9/3/2026, còn hồ sơ trên hệ thống của Hội đồng Học bổng Trung Quốc đóng lúc 24 giờ ngày 17/3/2026. Hai hạn lệch nhau tám ngày và rất nhiều ứng viên mất suất vì chỉ nhớ một hạn. Kết quả xét học bổng kỳ đó được thông báo qua email vào khoảng tháng 7 và tháng 8/2026. Hai mốc nộp này thay đổi theo từng năm và mốc của kỳ 2027 chưa được công bố tính đến ngày 15/09/2026, nhưng bài học thì giữ nguyên giá trị: luôn có hai hạn lệch nhau ở hai hệ thống, và hồ sơ chỉ được xét khi bạn hoàn tất cả hai.
9. Yenching Academy: thạc sĩ Trung Quốc học dạy bằng tiếng Anh
Yenching Academy là một học viện trực thuộc Đại học Bắc Kinh, đào tạo thạc sĩ Trung Quốc học hoàn toàn bằng tiếng Anh. Đây là một trong số ít con đường vào Bắc Đại không đòi nền tiếng Trung mạnh, nhưng đi kèm mức cạnh tranh rất cao. Học viện tuyển khoảng 120 học viên mới mỗi năm, và theo nguyên văn trang tuyển sinh thì con số 120 này gồm cả học viên từ Trung Quốc đại lục lẫn học viên từ nước ngoài, chứ không phải 120 suất dành riêng cho ứng viên quốc tế.
Thông tin tuyển sinh khóa 2027 đang mở tại ngày 15/09/2026. Các mốc chính như sau.
- Thời gian mở đơn: từ ngày 1/9/2026
- Hạn cuối nộp: 9 giờ sáng giờ Bắc Kinh ngày 30/11/2026
- Điều kiện học vấn: đã có bằng cử nhân ở bất kỳ ngành nào, hoặc đang là sinh viên năm cuối chương trình cử nhân
- Yêu cầu tiếng Anh: IELTS Academic tổng 7.0, hoặc TOEFL iBT tổng 100, hoặc Cambridge English Scale bậc Advanced tổng 185, hoặc CET 6 tổng 600, hoặc TEM 4 đạt loại khá trở lên
- Phạm vi tài trợ: học phí, chỗ ở, trợ cấp sinh hoạt hằng tháng, một lượt vé máy bay khứ hồi và chi phí đi thực địa
Bộ yêu cầu ngoại ngữ này rộng hơn hẳn mức TOEFL 100 hoặc GRE 315 áp cho các chương trình thạc sĩ tiếng Anh khác của trường. Nếu bạn có IELTS 7.0 thì đủ điều kiện ngoại ngữ nộp Yenching, dù mức đó không dùng được cho nhóm chương trình thạc sĩ tiếng Anh còn lại.
Một lưu ý về quy trình mà nhiều ứng viên bỏ sót: sinh viên và cựu sinh viên của các trường đối tác phải qua vòng sơ tuyển nội bộ tại trường mình trước khi hồ sơ được chuyển tới học viện, và hạn nội bộ của các trường đối tác thường sớm hơn hạn chung ngày 30/11 khá nhiều. Nếu bạn đang học ở một trường có quan hệ đối tác, hãy hỏi phòng hợp tác quốc tế của trường mình ngay đầu tháng 9, đừng đợi tới tháng 11.
10. Điều kiện đầu vào và yêu cầu HSK theo từng hệ
HSK là viết tắt của 汉语水平考试 (Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì: kỳ thi năng lực Hán ngữ chuẩn hóa dành cho người nước ngoài). Hệ thống cũ chia sáu cấp từ HSK 1 đến HSK 6. Hệ thống mới bổ sung các cấp HSK 7 đến HSK 9 dành cho trình độ cao, và Đại học Bắc Kinh chấp nhận điểm HSK 7-9 hợp lệ song song với HSK 6.
Điểm riêng của Bắc Đại là trường xét cả tổng điểm lẫn điểm thành phần phần viết, trong khi không phải trường nào ở Trung Quốc cũng đặt điều kiện cho điểm thành phần. Thiếu điểm phần viết dù tổng điểm đã đạt vẫn là trượt điều kiện.
| Nhóm ngành và hệ | Yêu cầu tiếng Trung | Yêu cầu tiếng Anh |
|---|---|---|
| Thạc sĩ và tiến sĩ, khối khoa học tự nhiên, giảng dạy bằng tiếng Trung | HSK 6 tổng điểm trên 200, riêng phần viết không dưới 65 điểm. Chấp nhận điểm HSK 7-9 hợp lệ | Không bắt buộc |
| Thạc sĩ và tiến sĩ, khối khoa học xã hội và nhân văn, giảng dạy bằng tiếng Trung | HSK 6 tổng điểm trên 210, riêng phần viết không dưới 65 điểm. Chấp nhận điểm HSK 7-9 hợp lệ | Không bắt buộc |
| Thạc sĩ các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, trừ Yenching Academy | Không bắt buộc HSK | TOEFL iBT từ 100 hoặc GRE từ 315, hoặc chứng chỉ tương đương, với ứng viên không phải người bản ngữ tiếng Anh |
| Thạc sĩ Trung Quốc học tại Yenching Academy | Không bắt buộc HSK | IELTS Academic 7.0, hoặc TOEFL iBT 100, hoặc Cambridge English Scale bậc Advanced 185, hoặc CET 6 đạt 600, hoặc TEM 4 loại khá trở lên |
| Cử nhân, kênh miễn thi viết | HSK 6 tổng điểm từ 210 trở lên, bắt buộc với mọi diện | Theo chứng chỉ quốc tế đã nộp, xem bảng kênh tuyển sinh bên dưới |
| Cử nhân, kênh kỳ thi tuyển sinh riêng | Thi môn Ngữ văn Trung Quốc do trường tổ chức. Thông báo kỳ 2026 không đặt yêu cầu HSK riêng cho kênh này | Theo đề thi môn Tiếng Anh của trường |
| Dự bị đại học (chương trình Yuke) | Bảng điểm HSK là tài liệu bổ trợ tự nguyện, không phải điều kiện bắt buộc theo thông báo tuyển sinh kỳ 2026 | Không bắt buộc |
Học sinh cấp ba thường được nghe rằng muốn vào thẳng bậc cử nhân Bắc Đại thì chỉ có một cửa là kỳ thi tuyển sinh riêng. Điều đó không đúng. Trang tuyển sinh bậc cử nhân của Phòng Sinh viên quốc tế liệt kê bốn kênh, trong đó hai kênh vào thẳng bậc cử nhân.
| Kênh tuyển sinh bậc cử nhân | Điều kiện cốt lõi theo thông báo kỳ 2026 |
|---|---|
| Kênh miễn thi viết (Undergraduate Program Without Written Examination) | Xét bằng chứng chỉ chuẩn hóa quốc tế, chọn một trong bốn: SAT tổng từ 1400 kèm môn AP đạt từ 4 điểm ở môn không trùng lĩnh vực; hoặc IB có Diploma với tổng điểm từ 36 và ít nhất 3 môn bậc Higher Level liên quan ngành đăng ký; hoặc A-Level ít nhất 3 môn liên quan ngành, không môn nào dưới ABB; hoặc ACT tổng từ 30 và bắt buộc có phần writing. Mọi diện đều phải có HSK 6 đạt từ 210 điểm. Ứng viên vào nhóm ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và quản trị phải nộp kết quả môn thi liên quan toán; điểm các môn thi ngôn ngữ chỉ để tham khảo, không tính vào chấm hồ sơ |
| Kênh kỳ thi tuyển sinh riêng (Undergraduate Program Entrance Examination) | Thi ba môn Ngữ văn Trung Quốc, Tiếng Anh và Toán do trường tổ chức. Độ tuổi 18 đến 25, tính theo mốc sinh từ 01/9/2001 đến 01/9/2008 ở kỳ 2026. Sơ tuyển cuối tháng 3/2026, vòng hai giữa tháng 4/2026 |
| Chương trình Boya đào tạo nhân tài từ nguồn học sinh nước ngoài (Boya Overseas Talent Training Undergraduate Program) | Kênh tuyển chọn học sinh giỏi từ các trường trung học phổ thông có tư cách giới thiệu |
| Dự bị đại học (Yuke Pre-university Program) | Một đến hai năm dự bị trước khi vào bậc cử nhân. Độ tuổi 17 đến 23 về nguyên tắc. HSK là tài liệu bổ trợ tự nguyện |
Kênh miễn thi viết là kênh hợp nhất với học sinh Việt Nam đang học chương trình quốc tế, vì nó ăn thẳng vào các chứng chỉ mà nhóm này vốn đã thi. Điều kiện chặn là HSK 6 đạt từ 210 điểm, tức vẫn phải có nền tiếng Trung rất chắc, chỉ là không phải thi thêm kỳ thi viết của trường.
Về giới hạn tuổi, ba mốc trong bài khác nhau và đều có hiệu lực riêng: kỳ thi tuyển sinh cử nhân 2026 quy định 18 đến 25 tuổi; chương trình dự bị Yuke nhận 17 đến 23 tuổi; Học bổng thành phố Bắc Kinh đặt trần 25 cho cử nhân, 35 cho thạc sĩ và 40 cho tiến sĩ. Bạn cần đối chiếu đúng mốc của hệ và của diện mình nộp.
Bộ hồ sơ bậc sau đại học theo yêu cầu của trường gồm: giấy xác thực văn bằng, bảng điểm chính thức toàn bộ quá trình học, bản trình bày cá nhân kèm kế hoạch nghiên cứu với độ dài 1.500 từ cho bậc thạc sĩ và 3.000 từ cho bậc tiến sĩ, sơ yếu lý lịch, bản cam kết, hai thư giới thiệu, chứng chỉ ngoại ngữ, bản sao hộ chiếu, và tóm tắt các công bố khoa học nếu có. Bản kế hoạch nghiên cứu là phần nặng nhất và là nơi phân loại hồ sơ rõ nhất, nên hãy bắt tay viết sớm ít nhất ba tháng trước hạn nộp.
11. Lịch nộp hồ sơ kỳ Thu, quy trình và thủ tục visa

Đại học Bắc Kinh nhập học kỳ chính vào đầu tháng 9 hằng năm. Điểm khiến nhiều ứng viên trở tay không kịp là hồ sơ bậc sau đại học phải nộp từ cuối năm trước đó, sớm hơn gần chín tháng so với ngày nhập học.
Đọc bảng này cho đúng: tại ngày 15/09/2026, toàn bộ cửa sổ nộp của chu kỳ 2026 đã đóng, trừ Yenching Academy khóa 2027 vẫn đang mở. Bảng giữ lại mốc chu kỳ 2026 để bạn căn khung thời gian cho kỳ Thu 2027.
| Hệ đào tạo | Cửa sổ nộp chu kỳ 2026 (chỉ để tham chiếu) | Trạng thái tại 15/09/2026 và mốc kỳ Thu 2027 |
|---|---|---|
| Thạc sĩ và tiến sĩ | 20/10/2025 đến 23/12/2025 | ĐÃ ĐÓNG. Kỳ 2027 chưa công bố, dự kiến mở lại từ khoảng cuối tháng 10/2026 |
| Cử nhân qua kỳ thi tuyển sinh riêng | 12 giờ ngày 1/1/2026 đến 23 giờ 59 ngày 28/2/2026 | ĐÃ ĐÓNG. Kỳ thi 2026 đã thi vòng sơ cuối tháng 3 và vòng hai giữa tháng 4/2026. Kỳ 2027 chưa công bố, dự kiến mở khoảng đầu tháng 1/2027 |
| Cử nhân kênh miễn thi viết | Theo thông báo riêng của kỳ 2026 | ĐÃ ĐÓNG. Kỳ 2027 chưa công bố, cần theo dõi trang tuyển sinh bậc cử nhân của trường |
| Dự bị đại học Yuke, kỳ Thu | 24/11/2025 đến 8/5/2026 | ĐÃ ĐÓNG. Kỳ 2027 chưa công bố, dự kiến mở lại khoảng cuối tháng 11/2026 |
| Dự bị đại học Yuke, kỳ Xuân | 24/11/2025 đến 26/12/2025 | ĐÃ ĐÓNG. Kỳ Xuân 2027 chưa công bố |
| Học bổng CSC, PKUS, BGS qua trường | Đến 9 giờ ngày 9/3/2026 trên hệ thống trường, đến 24 giờ ngày 17/3/2026 trên hệ thống Hội đồng Học bổng Trung Quốc | ĐÃ ĐÓNG. Kết quả kỳ 2026 báo qua email khoảng tháng 7 và 8/2026. Mốc kỳ 2027 chưa công bố |
| Học bổng diện Hiệp định qua Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam | Hồ sơ giấy về Cục Hợp tác quốc tế trước 15/01/2026 theo dấu bưu điện | ĐÃ ĐÓNG. Thông báo kỳ 2027 thường ra khoảng tháng 11 đến tháng 12/2026 |
| Yenching Academy, khóa 2027 | 1/9/2026 đến 9 giờ ngày 30/11/2026 | ĐANG MỞ. Vòng sơ tuyển nội bộ tại trường đối tác có hạn sớm hơn |
Nếu bạn đang đọc bài này vào tháng 9/2026 và nhắm kỳ Thu 2027, việc cần làm ngay không phải là chờ thông báo. Ba việc sau đây quyết định hồ sơ và đều cần nhiều tháng: đăng ký và thi HSK cho đạt ngưỡng của hệ mình nhắm, thi TOEFL hoặc IELTS nếu đi hướng chương trình tiếng Anh, và viết kế hoạch nghiên cứu. Thông báo tuyển sinh mở ra rồi mới bắt đầu ba việc này là muộn.
Quy trình tổng thể cho một hồ sơ bậc sau đại học đi theo sáu bước sau.
- Bước 1. Chọn ngành và chọn khoa, đọc thông báo tuyển sinh riêng của khoa đó. Nhiều khoa ở Bắc Đại phát hành thông báo riêng với mốc thời gian và yêu cầu khác thông báo chung của trường.
- Bước 2. Chuẩn bị chứng chỉ ngôn ngữ. HSK và TOEFL đều cần thời gian đăng ký, thi và chờ kết quả, nên đây là việc phải làm trước hết chứ không phải làm sau cùng.
- Bước 3. Viết kế hoạch nghiên cứu và xin thư giới thiệu. Hai thư giới thiệu cần người viết có thời gian, nên hãy liên hệ thầy cô sớm.
- Bước 4. Nộp hồ sơ trực tuyến trên hệ thống dịch vụ sinh viên quốc tế của trường và đóng lệ phí 800 RMB cho mỗi nguyện vọng, tối đa hai nguyện vọng.
- Bước 5. Nếu xin học bổng, hoàn tất song song hồ sơ học bổng trên hệ thống trường và trên hệ thống của Hội đồng Học bổng Trung Quốc, đúng hai hạn khác nhau.
- Bước 6. Nhận kết quả, nhận thư mời nhập học và giấy đăng ký nhập học, làm visa, nhập cảnh và đăng ký nhập học đầu tháng 9.
Phần giấy tờ nhập cảnh là chỗ hay nhầm nhất. Sau khi trúng tuyển, ngoài thư mời nhập học bạn sẽ nhận thêm một biểu mẫu đăng ký của phía Trung Quốc để xin visa. Biểu mẫu JW201 là biểu mẫu cấp cho sinh viên diện học bổng chính phủ, tải về cùng thư mời từ hệ thống học bổng. Biểu mẫu JW202 là biểu mẫu cấp cho sinh viên diện tự túc, do trường phát hành. Hai biểu mẫu này không thay thế nhau, và loại bạn nhận được phụ thuộc vào diện trúng tuyển của bạn.
Về loại visa, X1 là visa du học dài hạn cấp cho khóa học trên 180 ngày, còn X2 là visa du học ngắn hạn cấp cho khóa học từ 180 ngày trở xuống. Toàn bộ chương trình cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và dự bị đại học của Đại học Bắc Kinh đều thuộc diện X1. Sau khi nhập cảnh bằng visa X1, bạn phải làm thủ tục chuyển đổi sang thẻ cư trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Bỏ lỡ mốc 30 ngày này là lỗi hành chính có thể bị phạt, nên hãy ghi vào lịch ngay khi đặt vé máy bay.
12. Câu hỏi thường gặp về Đại học Bắc Kinh
Tên tiếng Anh của Đại học Bắc Kinh là gì?
Tên tiếng Anh chính thức là Peking University, viết tắt PKU, không phải Beijing University. Tên tiếng Trung là 北京大学 (Běijīng Dàxué: Đại học Bắc Kinh), gọi tắt là 北大 (Běidà: Bắc Đại). Trường thành lập năm 1898 với tên gọi ban đầu là 京师大学堂 (Jīngshī Dàxuétáng: Kinh Sư Đại Học Đường), tiếng Anh thời kỳ đó là Imperial University of Peking.
Đại học Bắc Kinh xếp hạng thứ mấy thế giới?
Đại học Bắc Kinh đứng hạng 13 thế giới ở bảng QS World University Rankings kỳ 2027 công bố tháng 6/2026, hạng 13 thế giới ở bảng Times Higher Education World University Rankings kỳ 2027 công bố ngày 30/9/2026 (giữ nguyên so với kỳ 2026), và hạng 22 thế giới ở bảng Academic Ranking of World Universities kỳ 2026 của ShanghaiRanking. Ở bảng Best Chinese Universities Ranking kỳ 2026, trường đứng hạng 2 Trung Quốc.
Học phí Đại học Bắc Kinh cho sinh viên quốc tế là bao nhiêu?
Theo trang học vụ của trường, bản cập nhật ngày 09/4/2024, mức thu cho sinh viên quốc tế tự túc là: cử nhân 26.000 RMB/năm khối xã hội nhân văn và 30.000 RMB/năm khối khoa học tự nhiên; thạc sĩ dạy bằng tiếng Trung 29.000 và 33.000 RMB/năm; tiến sĩ 32.000 và 40.000 RMB/năm; dự bị đại học Yuke 27.000 RMB/học kỳ. Riêng các chương trình thạc sĩ dạy bằng tiếng Anh thu theo thông báo riêng của từng chương trình, không áp mức 29.000 và 33.000 RMB/năm. Lệ phí xét hồ sơ 800 RMB mỗi nguyện vọng, không hoàn lại. Ký túc xá 180 đến 220 RMB một người một ngày với hệ cấp bằng, khoảng 80 RMB một người một ngày với hệ dự bị Yuke.
Vào Đại học Bắc Kinh cần HSK mấy?
Bậc thạc sĩ và tiến sĩ học bằng tiếng Trung yêu cầu HSK 6 với tổng điểm trên 200 cho khối khoa học tự nhiên và trên 210 cho khối khoa học xã hội nhân văn, riêng phần viết không dưới 65 điểm; điểm HSK 7-9 hợp lệ cũng được chấp nhận. Bậc cử nhân theo kênh miễn thi viết yêu cầu HSK 6 từ 210 điểm. Các chương trình thạc sĩ dạy bằng tiếng Anh không yêu cầu HSK mà yêu cầu TOEFL iBT từ 100 hoặc GRE từ 315, riêng Yenching Academy nhận thêm IELTS Academic 7.0, Cambridge Advanced 185, CET 6 đạt 600 hoặc TEM 4 loại khá trở lên.
Đại học Bắc Kinh có học bổng toàn phần không?
Có, nhưng kênh nộp học bổng qua trường chỉ dành cho ứng viên bậc thạc sĩ và tiến sĩ, gồm Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC), Học bổng Đại học Bắc Kinh (PKUS) và Học bổng Chính quyền thành phố Bắc Kinh (BGS); ngoài ra có Học bổng Viện Khổng Tử nộp riêng tại cis.chinese.cn. Mỗi dòng đều có suất toàn phần và suất bán phần, trong đó suất bán phần thường chỉ miễn một phần học phí. Chuẩn CSC cấp trợ cấp sinh hoạt 3.000 RMB/tháng bậc thạc sĩ và 3.500 RMB/tháng bậc tiến sĩ, kèm miễn học phí, chỗ ở và bảo hiểm y tế 800 RMB/năm; mức 2.500 RMB/tháng bậc cử nhân thuộc chuẩn chung của CSC và không đến được qua kênh nộp của trường. Học sinh Việt Nam muốn xin học bổng chính phủ cho bậc cử nhân phải đi diện Hiệp định do Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn, kỳ 2026 có 16 chỉ tiêu và hạn nộp hồ sơ giấy 15/01/2026. Yenching Academy cấp suất toàn phần trong khoảng 120 học viên tuyển mới mỗi năm, con số này gồm cả học viên từ Trung Quốc đại lục.
13. Cần rà soát hồ sơ Đại học Bắc Kinh trước khi nộp?
Đại học Bắc Kinh là hồ sơ khó, và lý do loại hồ sơ lớn nhất ở một trường top vẫn là cạnh tranh học thuật. Bên cạnh đó có ba lỗi kỹ thuật hoàn toàn tránh được nếu rà soát sớm: nộp sai cửa sổ thời gian vì đọc thông báo của năm cũ, thiếu điểm phần viết HSK dù tổng điểm đã đạt, và bỏ sót một trong hai hạn nộp học bổng ở hai hệ thống khác nhau.
Nếu bạn đang cân nhắc Đại học Bắc Kinh hoặc muốn so sánh với các trường khác trong nhóm 985 và Song nhất lưu, hãy tra cứu hệ thống trường Trung Quốc và thông tin học bổng Trung Quốc trên website của chúng tôi, hoặc liên hệ đội ngũ tư vấn ISL Education để được hỗ trợ chọn trường và rà soát hồ sơ xin học bổng CSC.
Lưu ý nguồn: các con số chính trong bài được dẫn từ trang của Phòng Sinh viên quốc tế Đại học Bắc Kinh, trang giới thiệu tiếng Anh của trường, cổng thông tin Bộ Giáo dục Trung Quốc, thông báo tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và các bảng xếp hạng gốc, tính đến ngày 15/09/2026 (riêng bảng THE 2027 cập nhật ngày 30/09/2026). Riêng con số quy đổi phí ký túc xá theo tháng ở mục 7 là phép nhân do đội ngũ tư vấn ISL Education thực hiện từ đơn giá theo ngày của trường, không phải con số trường công bố. Các trường Trung Quốc điều chỉnh mức thu và lịch tuyển sinh theo từng năm, vì vậy bạn cần mở lại trang tuyển sinh chính thức của trường để xác nhận trước khi đóng bất kỳ khoản phí nào.
📌 Bạn muốn du học Trung Quốc?
ISL Education tư vấn ban đầu và đánh giá sơ bộ hồ sơ miễn phí, phần làm hồ sơ báo giá theo từng hồ sơ.