
Jiangxi University of Finance and Economics (viết tắt JUFE), tiếng Trung là 江西财经大学 (Jiāngxī Cáijīng Dàxué: Đại học Tài chính Kinh tế Giang Tây), là đại học công lập ở thành phố Nam Xương, thủ phủ tỉnh Giang Tây, do Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Chính quyền nhân dân tỉnh Giang Tây cùng xây dựng từ năm 2012. Tiếng Việt trường còn được viết là Đại học Kinh tế Tài chính Giang Tây, vẫn là một trường.
Ba con số trả lời nhanh nhất cho người đang cân nhắc: JUFE xếp hạng 7 trên 54 trường ở bảng trường tài chính kinh tế của Shanghai Ranking kỳ 2026; học phí tự túc theo trang điều kiện nhập học của Học viện Giáo dục Quốc tế là 26.000 NDT một năm bậc cử nhân, 30.000 NDT bậc thạc sĩ, 34.000 NDT bậc tiến sĩ; và trường không thuộc nhóm 211, 985 hay Song nhất lưu. Phần dưới giải thích từng con số, kèm niên độ của văn bản gốc để gia đình biết số nào còn hiệu lực, số nào phải hỏi lại.
Đại học Tài chính Kinh tế Giang Tây là trường gì? Xếp hạng và vị thế
JUFE nằm tại Nam Xương 南昌 (Nánchāng: Nam Xương), thủ phủ tỉnh Giang Tây 江西 (Jiāngxī: Giang Tây), thuộc vùng Hoa Đông 华东 (Huádōng: miền Hoa Đông) của Trung Quốc. Theo trang giới thiệu chính thức, từ năm 2012 trường do ba bên cùng xây dựng là Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và tỉnh Giang Tây. Điểm này đáng chú ý vì phần lớn đại học địa phương chỉ do tỉnh quản lý, còn JUFE giữ quan hệ trực tiếp với Bộ Tài chính từ thời còn là trường trực thuộc bộ (giai đoạn 1980 đến 2000).
Về danh hiệu quốc gia, cần nói thẳng để tránh hiểu nhầm. JUFE không thuộc Dự án 211 (211工程, 211 gōngchéng: công trình 211), tức nhóm 112 trường trọng điểm quốc gia được chọn từ năm 1993. JUFE cũng không thuộc Dự án 985 (985工程, 985 gōngchéng: công trình 985), chương trình đầu tư xây dựng 39 đại học đẳng cấp thế giới. Và JUFE không có tên trong danh sách Song nhất lưu 双一流 (shuāng yīliú: song nhất lưu, chương trình xây dựng đại học và ngành học hàng đầu thế giới) vòng hai mà Bộ Giáo dục, Bộ Tài chính và Ủy ban Cải cách Phát triển Quốc gia công bố ngày 14/02/2022 với 147 trường. Bất kỳ nguồn nào gán cho JUFE một trong ba danh hiệu trên đều sai.
JUFE top mấy? Bốn con số có nguồn
Câu hỏi được hỏi nhiều nhất là trường đứng thứ mấy. Không có một con số duy nhất, nhưng có bốn con số trích được từ nguồn gốc:
- Hạng 7 trên 54 ở bảng trường tài chính kinh tế của Shanghai Ranking (软科, Ruǎnkē: Nhuyễn Khoa) kỳ 2026, đạt 215,0 điểm. Kỳ 2025 cũng hạng 7, trên 53 trường, với 210,8 điểm.
- Hạng tham chiếu 101 trên bảng chính: cùng kỳ 2026, Shanghai Ranking gán cho JUFE vị trí tham chiếu 101 ở bảng xếp hạng đại học Trung Quốc tổng hợp, đồng hạng với Đại học Công Thương Chiết Giang (214,7 điểm). Đây là con số tham chiếu, không phải thứ hạng chính thức trên bảng 590 trường, vì trường đơn ngành được xếp riêng ở bảng chuyên ngành.
- Bảng ngành toàn cầu GRAS 2026 của ShanghaiRanking: ngành Tài chính (Finance) nằm nhóm 151-200 thế giới, ngành Kinh tế học (Economics) nhóm 301-400.
- Times Higher Education kỳ 2023: nhóm 1001 đến 1200 ở World University Rankings, nhóm 401 đến 500 ở bảng ngành Business and Economics, nhóm 601 đến 800 ở bảng Computer Science. Đây là dữ liệu kỳ 2023, đã cách ba kỳ, nên khi so sánh với trường khác phải đối chiếu cùng kỳ.
Gộp lại, vị thế thật của JUFE là nhóm khá trong khối trường chuyên ngành tài chính kinh tế, không thuộc nhóm trọng điểm quốc gia. Sáu trường xếp trên JUFE lần lượt là Đại học Tài chính Kinh tế Thượng Hải, Đại học Tài chính Kinh tế Trung ương, Đại học Kinh tế Thương mại Đối ngoại, Đại học Tài kinh Chính pháp Trung Nam, Đại học Tài chính Kinh tế Tây Nam và Đại học Tài chính Kinh tế Đông Bắc. Trong sáu trường đó, năm trường đầu mang cả nhãn 211 lẫn Song nhất lưu.
Riêng chứng nhận QS Stars 5 sao mà trường công bố là kết quả của hệ thống chấm sao riêng dành cho trường kinh doanh, không phải một thứ hạng trên bảng QS World University Rankings. Hai thứ này hay bị gộp làm một trong các bài quảng cáo.
Một chỉ báo khác là dữ liệu ESI của Clarivate. Bản tin ESI gần nhất mà trường đăng trên trang tin chính thức là bản ngày 18/03/2024: JUFE có 5 ngành lọt top 1% toàn cầu theo ESI, gồm Kỹ thuật, Khoa học xã hội, Khoa học máy tính, Kinh tế và Kinh doanh, Môi trường và Sinh thái; xếp hạng ESI tổng hợp là 3.613 toàn cầu, tăng 308 bậc so với cùng kỳ năm trước. ESI cập nhật hai tháng một lần, nên tính đến tháng 9/2026 số liệu này đã cũ khoảng hai năm rưỡi và chỉ nên dùng như một lát cắt lịch sử.
Lịch sử và thế mạnh đào tạo của JUFE

Trường ra đời mùa thu năm 1923 với tên 江西省立商业学校 (Jiāngxī Shěnglì Shāngyè Xuéxiào: Trường Thương nghiệp tỉnh lập Giang Tây). Mốc 1923 là con số trường tự công bố trên trang giới thiệu và trùng khớp với bản tiếng Anh, nghĩa là đến năm 2026 trường đã qua mốc một trăm năm.
- 1923: thành lập với tên Trường Thương nghiệp tỉnh lập Giang Tây.
- 1949: đổi tên thành Trường Tài chính Kinh tế tỉnh lập Giang Tây.
- 1958: nâng cấp thành Học viện Tài chính Kinh tế Giang Tây, cơ sở đào tạo bậc đại học ngành tài chính đầu tiên của tỉnh.
- 1978: khôi phục hoạt động sau giai đoạn gián đoạn.
- 1980: trở thành trường trực thuộc Bộ Tài chính.
- 1996: mang tên hiện nay, Đại học Tài chính Kinh tế Giang Tây.
- 2000: chuyển về tỉnh Giang Tây quản lý.
- 2012: thành trường do Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và tỉnh Giang Tây cùng xây dựng.
Theo trang giới thiệu tiếng Anh của trường, JUFE là đại học đầu tiên ở Giang Tây được phê duyệt mở chương trình MBA từ năm 1998 và EMBA từ năm 2009, và năm 2010 trở thành trường đại lục đầu tiên tham gia chương trình trao đổi sinh viên quốc tế ISEP. Những mốc này đáng nhắc vì chúng giải thích vì sao mảng quản trị kinh doanh của trường có nền dày hơn phần lớn đại học tỉnh lẻ cùng hạng.
Về quy mô hiện tại, trang giới thiệu chính thức cho biết trường có 4 khu học xá là 蛟桥园 (Jiāoqiáoyuán), 麦庐园 (Màilúyuán), 枫林园 (Fēnglínyuán) và 青山园 (Qīngshānyuán), tổng diện tích hơn 2.200 mẫu Trung Quốc, diện tích xây dựng hơn 1 triệu mét vuông. Cũng theo trang này, thư viện lưu trữ 1.781 vạn cuốn sách các loại, tức khoảng 17,81 triệu cuốn, con số này tính gộp cả sách giấy và sách điện tử nên không so sánh trực tiếp được với các bản thống kê cũ chỉ đếm sách giấy. Tổng số người học hơn 35.900, trong đó hơn 28.400 sinh viên đại học, hơn 6.700 học viên thạc sĩ và hơn 600 nghiên cứu sinh tiến sĩ. Đội ngũ hơn 2.300 cán bộ giảng viên, trong đó 77,15% giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ và 202 người là người hướng dẫn nghiên cứu sinh.
Cơ cấu học viện trực thuộc xoay quanh trục kinh tế và quản lý, gồm các đơn vị quen thuộc với học sinh Việt Nam như Trường Kế toán, Trường Tài chính, Trường Thống kê, Trường Kinh tế, Trường Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Quản trị Kinh doanh, Trường Tài chính công và Quản lý công, bên cạnh các trường Luật, Ngoại ngữ, Nhân văn, Nghệ thuật và Quản lý thông tin. Số đầu mối học viện thay đổi theo từng đợt tái cơ cấu nên không nên bám vào một con số cố định.
Thế mạnh học thuật thể hiện rõ nhất qua kết quả đánh giá ngành vòng 4 của Bộ Giáo dục Trung Quốc: Kinh tế học ứng dụng và Thống kê học đạt loại A-, Quản trị kinh doanh đạt loại B+. Trường có 9 điểm đào tạo tiến sĩ ngành cấp một, 17 điểm đào tạo thạc sĩ ngành cấp một, 22 điểm thạc sĩ chuyên ngành ứng dụng và 7 trạm sau tiến sĩ. Ở bậc đại học, trường mở 53 ngành, có 34 điểm xây dựng ngành đại học hạng nhất cấp quốc gia. Khẩu hiệu của trường là 信敏廉毅 (Xìn Mǐn Lián Yì: tín, mẫn, liêm, nghị).
Về kiểm định quốc tế, trang giới thiệu ghi trường là thành viên AACSB và EFMD, đã đạt kiểm định quốc tế BGA, đạt chứng nhận 5 sao QS Stars cho trường kinh doanh và được ACCA công nhận là cơ sở đào tạo hạng Bạch kim. Trường hợp tác với Đại học Coventry (Anh) xây dựng Viện Khổng Tử, và theo trang giới thiệu hiện hành đã thiết lập quan hệ hợp tác ổn định với 204 trường đại học tại 52 quốc gia và vùng lãnh thổ. Nhóm đối tác được trường nêu tên gồm Viện Công nghệ New York, Đại học Illinois tại Urbana-Champaign, Đại học McMaster, Đại học Southampton, Trường Kinh doanh Audencia, Đại học Monash, Đại học Oulu, Đại học Aalborg và Viện Đại học Lisbon ISCTE.

Ngành mạnh và chương trình cho sinh viên quốc tế tại JUFE

Câu hỏi đầu tiên của hầu hết gia đình Việt Nam là JUFE có dạy bằng tiếng Anh không. Có, và đây là điểm mạnh thật của trường. Nhưng phải đọc đúng nguồn, vì trường công bố ba danh mục ngành khác nhau cho ba mục đích khác nhau, và ba danh mục này không trùng nhau. Nhầm danh mục là chọn nhầm ngành.
| Nguồn công bố | Bậc học | Ngành dạy bằng tiếng Anh | Ngành dạy bằng tiếng Trung |
|---|---|---|---|
| Trang tuyển sinh chung, bản đăng 17/02/2023 | Cử nhân, 4 năm | Quản trị du lịch, Khoa học máy tính và công nghệ, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế học, Marketing | Quản trị logistics, Marketing, Kinh tế và thương mại quốc tế, Kinh tế học, Quản trị nhân lực, Kế toán, Dạy tiếng Trung cho người nước ngoài, Quản trị kinh doanh |
| Trang tuyển sinh chung, bản đăng 17/02/2023 | Thạc sĩ, 2 đến 3 năm | Quản lý công, Kế toán, Tài chính học, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế học, Quản trị du lịch | Quản trị doanh nghiệp, Kế toán, Tài chính học |
| Trang tuyển sinh chung, bản đăng 17/02/2023 | Tiến sĩ, 4 năm | Thương mại quốc tế, Thống kê học, Kế toán, Tài chính học, Kinh tế và quản lý công, Kinh tế học | Kinh tế học, Tài chính công, Thương mại quốc tế, Kế toán, Tài chính học, Thống kê học, Quản trị kinh doanh |
| Thông báo CSC dự án Nghiên cứu sinh trình độ cao, kỳ 2025 đã đóng | Thạc sĩ và tiến sĩ | Thạc sĩ 2 năm: Kinh doanh quốc tế, Tài chính học, Kinh tế học phương Tây, Kế toán, Quản lý công. Tiến sĩ 4 năm: Kinh tế học phương Tây, Tài chính học, Thương mại quốc tế, Thống kê học, Kế toán | Thạc sĩ 3 năm: Quản trị doanh nghiệp |
| Thông báo CSC dự án Con đường tơ lụa, kỳ 2025 đã đóng | Thạc sĩ và tiến sĩ | Thạc sĩ 2 năm: Quản lý công, Tài chính học, Kinh tế học. Tiến sĩ 4 năm: Thương mại quốc tế, Tài chính học, Kinh tế học, Thống kê học | Không có |
Bảng trên đặt ra ba điều cần nhớ. Ở bậc cử nhân, Kế toán và Quản trị kinh doanh nằm ở cột tiếng Trung, không phải tiếng Anh, dù đây là hai ngành học sinh Việt Nam hỏi nhiều nhất; muốn học Kế toán bậc cử nhân tại JUFE thì phải có tiếng Trung. Danh mục ngành kèm thông báo học bổng hẹp hơn danh mục tuyển sinh chung, nên xin học bổng đồng nghĩa với việc chọn trong một rổ ngành nhỏ hơn. Và toàn bộ danh mục này lấy từ bản đăng ngày 17/02/2023 cùng hai thông báo kỳ 2025, nên trước khi chốt nguyện vọng vẫn phải xin danh mục ngành của kỳ tuyển sinh đang mở từ phòng tuyển sinh.
Vậy chọn ngành nào? Câu trả lời phụ thuộc vào ngôn ngữ mà học sinh học được, chứ không phải vào bảng đánh giá ngành. Nếu học sinh đạt HSK cấp 4 trở lên và học được bằng tiếng Trung, trục Kế toán, Tài chính, Kinh tế học ứng dụng và Thống kê là nhóm ngành mạnh nhất của trường theo đánh giá vòng 4 của Bộ Giáo dục. Nếu học sinh chỉ học được bằng tiếng Anh, rổ ngành bậc cử nhân thu về đúng 5 ngành và Kế toán không nằm trong đó. Lưu ý rằng đánh giá ngành đo năng lực nghiên cứu của trường, không đo trải nghiệm học hay kết quả việc làm của du học sinh Việt Nam.
Riêng mảng du học sinh, Học viện Giáo dục Quốc tế của trường (tên tiếng Anh hiện nay là School of International Education, trước đây là Overseas Education School) công bố các mốc: được phép tuyển du học sinh từ tháng 11/1995, được cấp tư cách đào tạo học bổng Chính phủ Trung Quốc từ tháng 3/2013, bắt đầu tuyển nghiên cứu sinh tiến sĩ từ tháng 9/2014, được duyệt dự án học bổng Chính phủ diện Con đường tơ lụa từ tháng 6/2017, qua kiểm định chất lượng du học sinh của Bộ Giáo dục tháng 10/2018, được duyệt dự án học bổng Chính phủ diện Nghiên cứu sinh trình độ cao từ tháng 6/2020. Trang của học viện ghi tổng cộng đã đào tạo 2.239 du học sinh đến từ 141 quốc gia, nhưng đây là số lũy kế đăng từ năm 2022 nên cần xin số cập nhật nếu muốn đánh giá quỹ sinh viên quốc tế hiện tại. Trường cũng là điểm thi HSK được cấp phép, thuận tiện cho sinh viên cần thi nâng cấp bậc trong lúc đang học.
Học phí JUFE và chi phí sinh hoạt tại Nam Xương

Trang điều kiện nhập học chương trình học vị của Học viện Giáo dục Quốc tế có công bố biểu học phí cho sinh viên quốc tế. Bản đang đăng ghi ngày 14/02/2023 và nêu các mức sau:
| Bậc học | Thời gian đào tạo | Học phí tự túc (NDT/người/năm) | Quy đổi tham khảo |
|---|---|---|---|
| Cử nhân | 4 năm | 26.000 | Khoảng 3.600 USD một năm theo tỷ giá tại thời điểm đọc |
| Thạc sĩ | 2 đến 3 năm | 30.000 | Khoảng 4.200 USD một năm theo tỷ giá tại thời điểm đọc |
| Tiến sĩ | 4 năm | 34.000 | Khoảng 4.700 USD một năm theo tỷ giá tại thời điểm đọc |
Ba con số này là mức niêm yết trên văn bản năm 2023 của chính trường, không phải số ước đoán của bên trung gian. Nhưng đã qua ba kỳ tuyển sinh kể từ ngày đăng, và trường có quyền điều chỉnh biểu phí theo năm, nên phải xin xác nhận mức của kỳ hiện hành bằng văn bản trước khi lập ngân sách. Đầu mối là Phòng Tuyển sinh của Học viện Giáo dục Quốc tế, số điện thoại +86-791-83807960, email oes@jxufe.edu.cn.
Ngoài học phí, còn bốn khoản đã được trường ghi trong văn bản:
- Phí đăng ký hồ sơ: 500 NDT cho mỗi ứng viên, không hoàn lại (mức nêu trong hai thông báo học bổng kỳ 2025). Ứng viên phải gửi ảnh chụp biên lai về email tuyển sinh trong vòng một tuần sau khi nộp hồ sơ trực tuyến, nếu không sẽ bị coi là bỏ hồ sơ.
- Bảo hiểm y tế bắt buộc: 800 NDT một năm, hoặc 400 NDT nửa năm (mức nêu trong hướng dẫn kỳ 2025). Mọi du học sinh đều phải mua sau khi nhập cảnh; riêng người trúng học bổng Chính phủ thì khoản này đã nằm trong gói học bổng.
- Chứng minh tài chính trong hồ sơ: sao kê ngân hàng 5.000 USD, áp dụng cho cả ba bậc khi nộp diện tự túc (mức nêu trong hướng dẫn kỳ 2025).
- Phí đăng ký trước dành cho ứng viên học bổng được đề cử: 3.000 NDT, nêu trong thông báo dự án Nghiên cứu sinh trình độ cao kỳ 2025, được hoàn lại sau khi sinh viên nhập học chính thức. Người đã trúng học bổng mà tự ý không nhập học đúng hạn thì không được hoàn.
Cả bốn mức trên đều lấy từ văn bản kỳ 2025 và do trường cùng quy định nhà nước điều chỉnh theo năm, nên hãy coi chúng là mốc lập ngân sách chứ không phải mức vĩnh viễn. Về cách nộp tiền, sinh viên tự túc nộp học phí và phí ký túc xá qua máy nộp tiền tự động của ngân hàng sau khi lấy mã nộp tiền tại phòng tài vụ, hoàn tất trong 2 tuần đầu mỗi học kỳ; chưa nộp thì chưa được đăng ký môn học.
Về chỗ ở, ký túc xá dành cho du học sinh tên là 留学生之家 (Liúxúešēng zhī Jiā: Nhà của lưu học sinh), khánh thành năm 2011 ở khu bắc học xá Giao Kiều, diện tích 13.906 mét vuông, 8 tầng, 2 thang máy. Tòa nhà có 228 phòng gồm 144 phòng đơn và 84 phòng đôi, tổng 312 giường. Phòng có nhà vệ sinh khép kín, buồng tắm, bình nóng lạnh, tủ lạnh nhỏ, tivi, điều hòa hai chiều, internet, giường, bàn ghế, tủ và bộ chăn ga gối. Tầng 2 và tầng 6 có tổng cộng 6 bếp tự nấu, trong đó một bếp dành cho người Hồi giáo; tầng 2, 6 và 7 mỗi tầng có một phòng giặt với 6 máy giặt và 1 máy sấy. Giá phòng của tòa nhà này không được trường niêm yết công khai, nên phải hỏi cùng lúc với học phí. Đội ngũ tư vấn ISL không dùng mức ký túc xá dành cho sinh viên Trung Quốc để suy ra giá phòng du học sinh, vì bảng công khai thu chi của trường được ký từ năm 2013 và không áp cho diện quốc tế.
Về mặt bằng giá cả tại Nam Xương, mốc tham chiếu khách quan là Công báo thống kê phát triển kinh tế xã hội thành phố Nam Xương năm 2025, công bố trên cổng thông tin chính quyền thành phố vào tháng 4/2026: thu nhập khả dụng bình quân đầu người khu vực thành thị là 59.609 NDT, tăng 4,0% so với năm trước; tính chung cả thành thị và nông thôn là 51.202 NDT, tăng 4,7%. Con số này không phải ngân sách của một du học sinh, nhưng nó cho thấy Nam Xương là đô thị có mức sống thấp hơn đáng kể so với Thượng Hải hay Bắc Kinh, và đó là lý do nhiều gia đình chọn Giang Tây khi cân đối ngân sách. Trường có nhà ăn lớn ở mỗi học xá, có nhà ăn Hồi giáo tại học xá chính.

Học bổng JUFE: CSC, học bổng trường và học bổng tỉnh Giang Tây

CSC là viết tắt của China Scholarship Council, tức Hội đồng Học bổng Trung Quốc, cơ quan quản lý học bổng Chính phủ Trung Quốc. Học bổng này có nhiều diện nộp: diện A nộp qua cơ quan tiến cử như đại sứ quán, diện B nộp trực tiếp qua trường. Mã cơ quan của JUFE trên hệ thống CSC là 10421.
Trang học bổng Chính phủ Trung Quốc của Học viện Giáo dục Quốc tế liệt kê bốn dự án CSC mà trường đang nhận, và điều này quan trọng với bậc cử nhân:
| Nguồn học bổng | Bậc được nhận | Mức chi trả | Niên độ của số liệu |
|---|---|---|---|
| CSC dự án song phương giữa hai nước | Tiến tu, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ | Miễn học phí, ký túc xá và bảo hiểm y tế; sinh hoạt phí 2.500 NDT/tháng bậc cử nhân, 3.000 bậc thạc sĩ, 3.500 bậc tiến sĩ | Trang CSC của trường, mô tả chung theo dự án |
| CSC dự án Con đường tơ lụa | Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ | Như trên, 2.500 / 3.000 / 3.500 NDT mỗi tháng theo bậc | Trang CSC của trường, mô tả chung theo dự án |
| CSC dự án Hỗ trợ địa phương | Chỉ thạc sĩ và tiến sĩ | 3.000 NDT/tháng thạc sĩ, 3.500 NDT/tháng tiến sĩ | Trang CSC của trường, mô tả chung theo dự án |
| CSC dự án trao đổi sinh viên Trung Quốc và Liên minh châu Âu | Tiến tu 6 tháng đến 1 năm | Theo quy định của dự án | Trang CSC của trường |
| Thông báo CSC dự án Nghiên cứu sinh trình độ cao | Thạc sĩ và tiến sĩ | Miễn học phí, miễn ký túc xá do trường bố trí, miễn bảo hiểm y tế tổng hợp; 3.000 NDT/tháng thạc sĩ, 3.500 NDT/tháng tiến sĩ | Kỳ 2025 ĐÃ ĐÓNG (nhận hồ sơ 07/12/2024 đến 23/02/2025). Dùng để tham chiếu mức chi trả, không phải hạn nộp hiện hành |
| Thông báo CSC dự án Con đường tơ lụa | Thạc sĩ và tiến sĩ | Như trên, 3.000 và 3.500 NDT mỗi tháng | Kỳ 2025 ĐÃ ĐÓNG (hạn nộp 16/05/2025). Chỉ dùng để tham chiếu |
| Học bổng Lưu học Giang Tài của trường, loại A/B/C/D | A tiến sĩ, B thạc sĩ, C cử nhân, D tiến tu và trao đổi | Cấp dưới dạng miễn giảm học phí, trường không niêm yết số tiền cụ thể | Trang học bổng nội bộ của trường |
| Học bổng Chính phủ tỉnh Giang Tây, loại A | Thạc sĩ và tiến sĩ đang học tại trường | 25.000 NDT, cấp một lần | Trang học bổng tỉnh của trường |
| Học bổng Chính phủ tỉnh Giang Tây, loại B | Cử nhân đang học tại trường | 20.000 NDT, cấp một lần | Trang học bổng tỉnh của trường |
| Học bổng Chính phủ tỉnh Giang Tây, loại C | Sinh viên tiến tu học từ 6 tháng trở lên | 6.000 NDT, cấp một lần | Trang học bổng tỉnh của trường |
Bốn điều phải đọc kỹ trước khi lập ngân sách
Học bổng tỉnh Giang Tây không dùng để giảm chi phí năm nhất. Trang học bổng tỉnh của trường ghi rõ điều kiện đầu tiên: ứng viên phải là sinh viên đã học tại trường từ một năm trở lên ở bậc học vị, hoặc từ sáu tháng trở lên với hệ học tiếng. Hồ sơ nộp vào tháng 10 đến tháng 11 hằng năm, kết quả công bố tháng 12. Đây là khoản khen thưởng cho sinh viên đang học, không phải cửa nộp kèm hồ sơ đầu vào từ Việt Nam. Các điều kiện còn lại gồm mang quốc tịch nước ngoài, thành tích thuộc nhóm đầu lớp, không nhận song song học bổng khác của Chính phủ Trung Quốc, và với ngành tiếng Trung thì phải có chứng chỉ HSK hoặc tương đương. Trang này không đặt giới hạn tuổi nào, nên mọi con số tuổi gán cho học bổng tỉnh Giang Tây đều cần văn bản gốc của tỉnh để đối chiếu.
Ở bậc cử nhân, cả hai thông báo học bổng mà JUFE phát hành cho kỳ 2025 đều chỉ mở cho thạc sĩ và tiến sĩ. Nhưng trang CSC của trường cho thấy hai dự án khác, dự án song phương và dự án Con đường tơ lụa, có nhận bậc cử nhân với sinh hoạt phí 2.500 NDT mỗi tháng. Vì vậy câu hỏi cần gửi cho phòng tuyển sinh là: kỳ tới trường có mở chỉ tiêu CSC bậc cử nhân không, ở dự án nào, và nộp qua kênh nào.
Trường có quỹ học bổng riêng. Quỹ này có tên 留学江财 (Liúxúe Jiāngcái: Lưu học Giang Tài), chia bốn loại theo bậc học và cấp dưới dạng miễn giảm học phí cho du học sinh tự túc, kèm giới hạn tuổi riêng: tiến sĩ dưới 40, thạc sĩ dưới 35, cử nhân dưới 30 và tiến tu dưới 50. Điều kiện chung là mang quốc tịch nước ngoài, chấp hành pháp luật Trung Quốc, sức khỏe tốt và chưa nhận học bổng nào khác. Trường không niêm yết mức giảm bằng số, nên khi hỏi biểu học phí hãy hỏi luôn mức miễn giảm của loại C đối với bậc cử nhân. Đây là cửa giảm học phí thực tế nhất cho học sinh Việt Nam nộp tự túc bậc cử nhân.
Cuối cùng, bảng quyền lợi CSC dễ bị đọc thành trúng là xong. Có ba điều bảng không nói và gia đình nên hỏi bằng văn bản: số suất mỗi năm trường được phân bổ (trường không công bố con số này trong thông báo), cơ chế xét lại theo từng năm học và hậu quả nếu kết quả học không đạt, và phạm vi của khoản miễn ký túc xá vì thông báo ghi rõ là ký túc xá do trường bố trí, sinh viên thuê ngoài thì phải hỏi khoản này được xử lý thế nào. Ứng viên CSC cũng không được nhận song song học bổng khác của chính quyền hay trường đại học Trung Quốc.
Về ưu tiên quốc gia, dự án Con đường tơ lụa của JUFE nêu đích danh du học sinh đến từ các nước cùng xây dựng Vành đai và Con đường, trong đó có Việt Nam, bên cạnh Nga, Thái Lan, Indonesia, Bangladesh, Lào, Maroc, Pakistan, Turkmenistan và Kazakhstan. Nghĩa là hồ sơ Việt Nam đủ tư cách nộp ở dự án này, nhưng phải cạnh tranh cùng ít nhất chín nước khác trong cùng danh sách, và rổ ngành của dự án chỉ gồm 3 ngành thạc sĩ và 4 ngành tiến sĩ. Ở dự án Nghiên cứu sinh trình độ cao thì không có danh sách nước ưu tiên này.
Điều kiện đầu vào, yêu cầu HSK và hồ sơ JUFE

HSK là viết tắt của 汉语水平考试 (Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì: kỳ thi trình độ Hán ngữ), thang đo năng lực tiếng Trung dành cho người nước ngoài. Ở JUFE, yêu cầu ngôn ngữ chia theo ngôn ngữ giảng dạy chứ không chia theo ngành:
| Bậc học | Hệ dạy bằng tiếng Trung | Hệ dạy bằng tiếng Anh | Giới hạn tuổi diện tự túc |
|---|---|---|---|
| Cử nhân, 4 năm | HSK cấp 4 trở lên khi nộp, phải đạt HSK cấp 5 trước khi tốt nghiệp | IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL từ 75 | Dưới 25 tuổi |
| Thạc sĩ, 2 đến 3 năm | HSK cấp 5 trở lên khi nộp, phải đạt HSK cấp 6 trước khi tốt nghiệp | Hai trang của trường ghi khác nhau: trang tiếng Trung ghi IELTS từ 6.5 hoặc TOEFL từ 80, trang tiếng Anh ghi IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL từ 80 | Không quá 35 tuổi |
| Tiến sĩ, 4 năm | Phải có chứng chỉ HSK cấp 6 ngay khi nộp theo trang tiếng Trung | IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL từ 80 | Không quá 40 tuổi |
Hai điểm trong bảng này cần làm rõ bằng văn bản trước khi học sinh đăng ký thi. Thứ nhất là mức IELTS bậc thạc sĩ: hai trang chính thức của trường đang để hai con số khác nhau, và học sinh luyện đúng 6.0 có thể bị loại nếu hội đồng áp bản khắt hơn. Khuyến nghị an toàn là nhắm 6.5. Thứ hai là HSK bậc tiến sĩ: trang tiếng Trung yêu cầu có sẵn chứng chỉ HSK cấp 6 khi nộp, cao hơn một bậc so với cách diễn đạt nhẹ hơn ở bản tiếng Anh, nên nghiên cứu sinh tương lai nên chuẩn bị theo mức HSK 6.
Các mốc tuổi thuộc ba diện khác nhau nên dễ bị đọc nhầm thành mâu thuẫn. Để gọn: diện tự túc áp mức dưới 25, không quá 35 và không quá 40 theo ba bậc; diện học bổng CSC tại JUFE áp không quá 35 tuổi cho thạc sĩ và không quá 40 tuổi cho tiến sĩ; quỹ học bổng riêng của trường áp dưới 30 cho cử nhân, dưới 35 cho thạc sĩ, dưới 40 cho tiến sĩ và dưới 50 cho tiến tu; còn trang học bổng tỉnh Giang Tây không đặt giới hạn tuổi.
Trường miễn IELTS và TOEFL cho ba nhóm: người bản ngữ tiếng Anh, người có bằng gần nhất được cấp bởi chương trình dạy bằng tiếng Anh, và người có điểm tiếng Anh phổ thông tốt kèm đỗ kỳ kiểm tra tiếng Anh đầu vào của trường. Học sinh Việt Nam học chương trình phổ thông bằng tiếng Việt thường rơi vào nhóm phải nộp chứng chỉ, nên cần thi IELTS hoặc TOEFL sớm.
Hồ sơ nộp trực tuyến gồm hai phần. Phần thông tin cá nhân: ảnh hộ chiếu, trang dữ liệu hộ chiếu, giấy khám sức khỏe theo mẫu dành cho người nước ngoài, giấy xác nhận không có tiền án tiền sự, sao kê ngân hàng 5.000 USD. Bậc thạc sĩ và tiến sĩ nộp thêm hai thư giới thiệu của hai giáo sư khác nhau. Phần học thuật: bằng tốt nghiệp bậc liền trước, bảng điểm các năm trước, chứng chỉ tiếng Anh hoặc tiếng Trung. Bậc thạc sĩ và tiến sĩ nộp thêm kế hoạch học tập hoặc đề cương nghiên cứu tối thiểu 1.000 từ, và các công trình nghiên cứu đã có.
Riêng hồ sơ học bổng CSC cần thêm: hộ chiếu còn hạn trên 12 tháng, bằng cấp cao nhất đã công chứng, bản dịch công chứng sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh với mọi giấy tờ không phải hai thứ tiếng này, giấy tờ giám hộ hợp pháp tại Trung Quốc nếu ứng viên dưới 18 tuổi, báo cáo điểm HSK theo yêu cầu của chương trình, thư đồng ý tiếp nhận của người hướng dẫn, thư tiền nhập học của JUFE và đơn xin học bổng theo mẫu.
Trường đã phát cảnh báo chính thức về gian lận tuyển sinh, ký ngày 15/07/2025 và đăng trên trang tiếng Anh ngày 22/07/2025. Nội dung cho biết có tổ chức phát hành thư tiền nhập học giả mạo qua các nền tảng nhắn tin rồi thu phí quản lý. Trường khẳng định ba điều: không thu bất kỳ khoản phí quản lý hay phí trung gian nào ngoài chính sách thu phí của nhà nước; chưa từng ủy quyền cho bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào tuyển sinh thay, thông tin tuyển sinh chính thức chỉ đăng trên website Học viện Giáo dục Quốc tế và tài khoản WeChat chính chủ; và mọi ứng viên đều phải qua phỏng vấn cùng kỳ kiểm tra, nên trường chưa bao giờ cam kết chắc chắn đỗ hay chắc chắn có học bổng.
Lịch nộp hồ sơ, visa và quy trình từng bước
JUFE nhập học vào đầu tháng 9 hằng năm cho cả ba bậc và không có kỳ nhập học mùa Xuân. Đây là chi tiết quyết định cả kế hoạch: lỡ cửa nộp là chờ trọn một năm.
Tính đến tháng 9/2026, trạng thái thật của lịch tuyển sinh như sau. Kỳ nhập học tháng 9/2026 đã tuyển xong, cửa nộp tự túc của kỳ đó đã đóng từ tháng 6/2026. Cửa tiếp theo là khoảng tháng 3 đến tháng 6/2027 cho nhập học tháng 9/2027, theo khung thời gian mà trang tuyển sinh hướng dẫn. Với học bổng CSC, mốc sớm hơn nhiều: ở kỳ 2025, dự án Nghiên cứu sinh trình độ cao mở từ 07/12/2024 và đóng ngày 23/02/2025, dự án Con đường tơ lụa đóng ngày 16/05/2025. Chiếu theo nhịp đó, thông báo học bổng cho kỳ nhập học tháng 9/2027 nhiều khả năng đăng trong khoảng tháng 12/2026 đến tháng 2/2027. Đây là ước lượng theo năm trước, không phải lịch chính thức, nên phải theo dõi trang Học viện Giáo dục Quốc tế từ tháng 11/2026.
Quy trình xét học bổng CSC diện B tại JUFE, theo đúng thông báo dự án Nghiên cứu sinh trình độ cao kỳ 2025, đi qua bảy bước: ứng viên nộp trực tuyến trên hệ thống của CSC trước hạn; trường hoàn tất sơ duyệt hồ sơ, phỏng vấn và xét học bổng nội bộ rồi thông báo danh sách kèm thư tiền nhập học; ứng viên tải thư tiền nhập học và tài liệu bổ sung lên hệ thống quản lý học bổng đúng hạn, ai chậm sẽ bị loại; ứng viên dự kiến được đề cử nộp phí đăng ký trước 3.000 NDT; trường gửi danh sách trúng tuyển dự kiến về CSC; CSC thẩm định; công bố danh sách chính thức. Ở dự án Con đường tơ lụa, quy trình rút gọn còn sáu bước và không có bước nộp phí đăng ký trước.
Về giấy tờ nhập cảnh, cần phân biệt bốn thuật ngữ mà học sinh hay nhầm:
- JW201: mẫu giấy dành cho sinh viên diện học bổng của Chính phủ Trung Quốc.
- JW202: mẫu giấy dành cho sinh viên diện tự túc. Hai mẫu này khác nhau, cầm nhầm mẫu là hỏng bộ hồ sơ visa.
- Visa X1: cấp cho người học tại Trung Quốc trên 180 ngày, sau khi nhập cảnh phải làm thẻ cư trú trong thời hạn quy định.
- Visa X2: cấp cho người học từ 180 ngày trở xuống, dùng cho các khóa ngắn hạn và trại hè.
Ngoài ba bậc học vị, JUFE còn mở diện trao đổi, diện học tiếng Trung và trại hè. Nhóm khóa ngắn hạn này phù hợp với học sinh muốn thử môi trường trước khi quyết định học dài hạn, và cũng là đường vào học bổng tỉnh Giang Tây loại C nếu học từ 6 tháng trở lên.
Về đi lại, Nam Xương có tàu cao tốc nối Hàng Châu, Trường Sa và Thượng Hải; ga Nam Xương và ga Nam Xương Tây là hai ga khách chính. Sân bay quốc tế Xương Bắc Nam Xương, mã KHN, có đường bay quốc tế và nối Thâm Quyến, Quảng Châu, Hải Khẩu, Thượng Hải, Bắc Kinh. Thành phố đã vận hành tàu điện ngầm, ga gần trường nhất là 双港 (Shuānggǎng: Song Cảng). Học xá Giao Kiều nằm ở số 169 đường Song Cảng Đông, Khu phát triển kinh tế kỹ thuật quốc gia Xương Bắc, mã bưu chính 330013.

Câu hỏi thường gặp về Đại học Tài chính Kinh tế Giang Tây
Jiangxi University of Finance and Economics là đại học gì?
Jiangxi University of Finance and Economics, viết tắt JUFE, tiếng Trung là 江西财经大学, là đại học công lập khối tài chính kinh tế ở thành phố Nam Xương, tỉnh Giang Tây, thành lập năm 1923 và từ năm 2012 do Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và tỉnh Giang Tây cùng xây dựng. Trường xếp hạng 7 trên 54 trường ở bảng trường tài chính kinh tế của Shanghai Ranking kỳ 2026 với 215,0 điểm, và có hạng tham chiếu 101 trên bảng đại học Trung Quốc tổng hợp cùng kỳ. Tiếng Việt gọi là Đại học Tài chính Kinh tế Giang Tây hoặc Đại học Kinh tế Tài chính Giang Tây.
Học phí tự túc tại JUFE là bao nhiêu một năm?
Theo trang điều kiện nhập học chương trình học vị của Học viện Giáo dục Quốc tế, bản đăng ngày 14/02/2023, học phí tự túc là 26.000 NDT một người một năm ở bậc cử nhân, 30.000 NDT bậc thạc sĩ và 34.000 NDT bậc tiến sĩ. Ngoài học phí còn phí đăng ký hồ sơ 500 NDT không hoàn lại, bảo hiểm y tế bắt buộc 800 NDT một năm và sao kê ngân hàng 5.000 USD trong hồ sơ. Vì bản đang đăng là bản năm 2023, cần xin xác nhận biểu phí kỳ hiện hành bằng văn bản qua số +86-791-83807960 hoặc email oes@jxufe.edu.cn.
Đại học Kinh tế Tài chính Giang Tây có thuộc 211 hay Song nhất lưu không?
Đại học Kinh tế Tài chính Giang Tây và Đại học Tài chính Kinh tế Giang Tây là hai cách gọi của cùng một trường, JUFE. Trường không nằm trong danh sách Dự án 211 gồm 112 trường, không thuộc Dự án 985 gồm 39 trường, và không có tên trong danh sách Song nhất lưu vòng hai công bố ngày 14/02/2022 với 147 trường. Vị thế thật của trường là hạng 7 trên 54 ở bảng khối tài chính kinh tế của Shanghai Ranking kỳ 2026, kèm ngành Tài chính nhóm 151-200 thế giới ở bảng ngành GRAS 2026.
Học tại JUFE cần HSK cấp mấy, có cần IELTS không?
HSK chỉ bắt buộc với hệ dạy bằng tiếng Trung. Bậc cử nhân cần HSK cấp 4 khi nộp và phải đạt HSK cấp 5 trước khi tốt nghiệp. Bậc thạc sĩ cần HSK cấp 5 khi nộp và HSK cấp 6 trước khi tốt nghiệp. Bậc tiến sĩ phải có sẵn chứng chỉ HSK cấp 6 ngay khi nộp theo trang tiếng Trung của trường. Hệ dạy bằng tiếng Anh không yêu cầu HSK, thay vào đó cần IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL từ 75 ở bậc cử nhân. Riêng bậc thạc sĩ, trang tiếng Trung ghi IELTS từ 6.5 còn trang tiếng Anh ghi 6.0, nên nên nhắm 6.5 và xin xác nhận bằng văn bản.
Bậc cử nhân xin được học bổng nào ở JUFE?
Hai thông báo học bổng CSC mà JUFE phát hành cho kỳ 2025 chỉ mở cho thạc sĩ và tiến sĩ. Tuy nhiên trang học bổng Chính phủ Trung Quốc của trường cho thấy dự án song phương và dự án Con đường tơ lụa có nhận bậc cử nhân với sinh hoạt phí 2.500 NDT mỗi tháng. Cửa thứ hai là quỹ học bổng riêng của trường, loại C dành cho cử nhân dưới 30 tuổi, cấp dưới dạng miễn giảm học phí và trường không niêm yết số tiền. Học bổng Chính phủ tỉnh Giang Tây loại B trị giá 20.000 NDT cấp một lần nhưng chỉ xét cho sinh viên đã học tại trường từ một năm trở lên, nộp tháng 10 đến tháng 11, nên không dùng để giảm chi phí năm nhất.
ISL Education hỗ trợ gì cho hồ sơ JUFE
Đội ngũ tư vấn ISL Education làm ba việc cụ thể với hồ sơ vào Đại học Tài chính Kinh tế Giang Tây. Việc thứ nhất là đối chiếu nguyện vọng ngành với đúng danh mục ngành và đúng ngôn ngữ giảng dạy, vì trường công bố ba danh mục khác nhau cho tuyển sinh chung, cho dự án Nghiên cứu sinh trình độ cao và cho dự án Con đường tơ lụa. Việc thứ hai là dựng lịch ngược từ mốc nhập học tháng 9 của kỳ đang mở, tính lùi cho hạn nộp học bổng và hạn nộp tự túc theo thông báo mới nhất, cộng thời gian thi IELTS hoặc HSK, công chứng bằng cấp và khám sức khỏe. Việc thứ ba là gửi văn bản hỏi phòng tuyển sinh về biểu học phí kỳ hiện hành, giá ký túc xá du học sinh và mức miễn giảm của quỹ học bổng riêng, rồi chuyển nguyên văn phản hồi của trường cho gia đình. Chúng tôi không báo giá thay trường và không dùng số liệu từ trang trung gian.
Gia đình đang cân nhắc du học Trung Quốc ngành kinh tế, tài chính hoặc kế toán có thể tham khảo thêm các nội dung liên quan trên website của ISL Education: công cụ tra cứu trường Trung Quốc, tổng quan học bổng CSC, hướng dẫn thi HSK và bài so sánh chi phí du học các thành phố hạng hai của Trung Quốc.
Nguồn tham chiếu đã đối chiếu cho bài này
- Trang giới thiệu trường trên jxufe.edu.cn (quy mô, lịch sử, thư viện, kiểm định).
- Trang điều kiện nhập học chương trình học vị của Học viện Giáo dục Quốc tế, bản đăng 14/02/2023 (học phí, HSK, IELTS, tuổi).
- Trang tuyển sinh tiếng Anh của trường, bản đăng 17/02/2023 (danh mục ngành, mốc nộp tháng 3 đến tháng 6).
- Trang học bổng Chính phủ Trung Quốc của Học viện Giáo dục Quốc tế (bốn dự án CSC, mức sinh hoạt phí theo bậc).
- Trang học bổng Chính phủ tỉnh Giang Tây và trang học bổng Lưu học Giang Tài của trường.
- Hai thông báo học bổng kỳ 2025 do trường phát hành và cảnh báo gian lận tuyển sinh ký 15/07/2025.
- Bảng xếp hạng đại học Trung Quốc khối tài chính kinh tế kỳ 2026 và bảng ngành GRAS 2026 của ShanghaiRanking.
- Bản tin ESI của trường ngày 18/03/2024 và hồ sơ Times Higher Education kỳ 2023.
- Công báo thống kê phát triển kinh tế xã hội thành phố Nam Xương năm 2025, công bố tháng 4/2026.
📌 Bạn muốn du học Trung Quốc?
ISL Education hỗ trợ tư vấn chọn trường, xin học bổng miễn phí!