Anhui Jianzhu University, tiếng Trung là 安徽建筑大学 (Ānhuī Jiànzhù Dàxué: Đại học Kiến trúc An Huy), là trường đại học công lập trực thuộc tỉnh An Huy, đặt tại thành phố Hợp Phì 合肥 (Héféi: Hợp Phì), thành lập năm 1958. Trường không nằm trong Dự án 985, không nằm trong Dự án 211 và không có tên trong danh sách Song nhất lưu đợt hai do Bộ Giáo dục Trung Quốc công bố. Trong bảng 软科中国大学排名 (Ruǎnkē Zhōngguó Dàxué Páimíng: bảng xếp hạng đại học Trung Quốc của Shanghai Ranking) kỳ 2026, bảng xếp 590 trường và Anhui Jianzhu University đứng hạng 283, tức khoảng giữa bảng. Đây là trường hệ 本科 (běnkē: đại học chính quy cấp bằng cử nhân), là đơn vị được quyền cấp bằng tiến sĩ, không phải trường 专科 (zhuānkē: cao đẳng) dù tên tiếng Việt cũng dịch là "đại học".
Những con số gia đình cần nắm trước khi đọc tiếp đều lấy từ bản 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章 (thông báo tuyển sinh sinh viên quốc tế năm 2026) đăng ngày 23/01/2026 trên mục Tuyển sinh của Phòng Hợp tác Quốc tế thuộc tên miền ahjzu.edu.cn. Học phí bậc đại học 15.000 RMB/năm học và bậc thạc sĩ 20.000 RMB/năm học. Bậc đại học dạy bằng tiếng Trung, yêu cầu HSK 4; bậc thạc sĩ có bốn ngành dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, yêu cầu IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80. Ngành mạnh nhất là Kiến trúc học 5 năm và Kỹ thuật Xây dựng, nhánh duy nhất của trường có điểm đào tạo tiến sĩ cấp ngành bậc một cùng trạm sau tiến sĩ.
Anhui Jianzhu University là trường gì? Vị thế và xếp hạng

Anhui Jianzhu University là trường đa ngành nhưng có trục chuyên môn rất rõ: đất, xây dựng, kiến trúc. Trang giới thiệu chính thức của trường mô tả đây là trường duy nhất ở tỉnh An Huy lấy nhóm ngành thổ mộc và xây dựng làm đặc trưng, thuộc diện đồng xây dựng giữa Chính quyền nhân dân tỉnh An Huy và 住房和城乡建设部 (Zhùfáng hé Chéngxiāng Jiànshè Bù: Bộ Nhà ở và Xây dựng Đô thị Nông thôn Trung Quốc). Cơ chế đồng xây dựng này giải thích vì sao các ngành kiến trúc, quy hoạch và xây dựng dân dụng được đầu tư sâu hơn mặt bằng chung của một trường tỉnh.
Cần nói rõ về danh hiệu, vì đây là chỗ nhiều bài giới thiệu tiếng Việt viết sai. Dự án 211 là 211工程 (211 Gōngchéng: chương trình đầu tư trọng điểm của nhà nước Trung Quốc từ thập niên 1990, gồm 112 trường), còn Song nhất lưu 双一流 (Shuāng Yīliú: chương trình xây dựng đại học hàng đầu và ngành hàng đầu, thay thế vai trò của 985 và 211 từ năm 2017). Phụ lục danh sách trường và ngành Song nhất lưu đợt hai công bố trên moe.gov.cn không có tên Anhui Jianzhu University. Toàn tỉnh An Huy chỉ có ba trường trong danh sách đó.
Về thứ hạng, hồ sơ trường trên shanghairanking.cn cho diễn biến 5 kỳ liên tiếp như sau.
| Kỳ bảng | Tên bảng | Số trường được xếp hạng | Hạng của Anhui Jianzhu University |
|---|---|---|---|
| 2022 | 软科中国大学排名 (bảng chính) | 590 | 233 |
| 2023 | 软科中国大学排名 (bảng chính) | 590 | 237 |
| 2024 | 软科中国大学排名 (bảng chính) | 594 | 270 |
| 2025 | 软科中国大学排名 (bảng chính) | 589 | 275 |
| 2026 | 软科中国大学排名 (bảng chính) | 590 | 283 |
Nguồn: hồ sơ trường trên shanghairanking.cn, từng kỳ bảng chính 软科中国大学排名.
Đọc bảng này đừng đọc một dòng. Xu hướng 5 kỳ là tụt đều: 233 năm 2022 xuống 283 năm 2026, mất 50 bậc trong 5 năm. Với mẫu số 590 trường, hạng 283 nằm khoảng giữa bảng, không phải nhóm trên. Đây là bảng nội địa Trung Quốc chấm điều kiện đào tạo, nhân lực khoa học và thành quả nghiên cứu, không phải bảng quốc tế như QS hay THE, nên đừng so trực tiếp con số 283 với thứ hạng thế giới của trường khác.
Anhui Jianzhu University top mấy trong nhóm trường kiến trúc và xây dựng?
Đây là câu hỏi thực chất hơn thứ hạng toàn quốc, vì học sinh chọn trường này là chọn theo ngành. Bảng dưới lấy cùng một kỳ 2026 của cùng một bảng 软科中国大学排名, nên các con số so được với nhau.
| Trường | Tên tiếng Anh | Hạng kỳ 2026 |
|---|---|---|
| 西安建筑科技大学 (Xī'ān Jiànzhù Kējì Dàxué) | Xi'an University of Architecture and Technology | 118 |
| 北京建筑大学 (Běijīng Jiànzhù Dàxué) | Beijing University of Civil Engineering and Architecture | 178 |
| 沈阳建筑大学 (Shěnyáng Jiànzhù Dàxué) | Shenyang Jianzhu University | 222 |
| 山东建筑大学 (Shāndōng Jiànzhù Dàxué) | Shandong Jianzhu University | 251 |
| 安徽建筑大学 | Anhui Jianzhu University | 283 |
| 吉林建筑大学 (Jílín Jiànzhù Dàxué) | Jilin Jianzhu University | 294 |
Nguồn: 软科中国大学排名 kỳ 2026, bảng chính trên shanghairanking.cn.
Kết luận rút ra khá thẳng: trong nhóm các trường mang chữ "Kiến trúc" trong tên, Anhui Jianzhu University nằm ở nửa dưới, trên Jilin Jianzhu University và dưới bốn trường còn lại. Còn nhóm dẫn đầu ngành kiến trúc Trung Quốc thì ở một tầng hoàn toàn khác: cùng kỳ 2026, Đại học Thanh Hoa hạng 1, Đại học Đông Nam hạng 15, Đại học Đồng Tế hạng 18, Đại học Thiên Tân hạng 20. Ai đặt mục tiêu vào nhóm này thì Anhui Jianzhu University không phải đích đến, mà là phương án chi phí thấp có ngành đúng.
Những trường ở An Huy rất dễ nhầm tên
Đây là lý do nhiều hồ sơ du học bị chọn nhầm trường. Năm cái tên dưới đây dịch sang tiếng Việt đọc gần giống nhau nhưng khác hẳn nhau về danh hiệu và về ngành mạnh. Cột hạng lấy cùng kỳ 2026 của bảng 软科中国大学排名.
| Tên tiếng Trung | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt hay dùng | Danh hiệu | Hạng 2026 |
|---|---|---|---|---|
| 安徽建筑大学 (Ānhuī Jiànzhù Dàxué) | Anhui Jianzhu University | Đại học Kiến trúc An Huy | Trường tỉnh, đồng xây dựng với Bộ Nhà ở và Xây dựng. Không 985, không 211, không Song nhất lưu | 283 |
| 安徽大学 (Ānhuī Dàxué) | Anhui University | Đại học An Huy | Có trong Dự án 211 và Song nhất lưu đợt hai, ngành Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | 101 |
| 合肥工业大学 (Héféi Gōngyè Dàxué) | Hefei University of Technology | Đại học Công nghiệp Hợp Phì | Có trong Dự án 211 và Song nhất lưu đợt hai, ngành Khoa học Quản lý và Kỹ thuật | 80 |
| 合肥大学 (Héféi Dàxué) | Hefei University | Đại học Hợp Phì | Trường công lập địa phương ở Hợp Phì. Không 985, không 211, không Song nhất lưu. Rất dễ lẫn với Đại học Công nghiệp Hợp Phì | 316 |
| 中国科学技术大学 (Zhōngguó Kēxué Jìshù Dàxué) | University of Science and Technology of China | Đại học Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc | Thuộc nhóm 985, có 11 ngành trong Song nhất lưu đợt hai | 7 |
Năm trường, gần như cùng một thành phố, năm đẳng cấp khác nhau. Khi đọc hồ sơ tư vấn, hãy luôn đối chiếu bằng tên tiếng Trung hoặc tên tiếng Anh, đừng tin bản dịch tiếng Việt.
Nói thẳng một lần cho rõ: Anhui Jianzhu University không có danh hiệu quốc gia nào trong ba hệ 985, 211, Song nhất lưu. Điều đó không biến trường thành lựa chọn tồi. Nó chỉ có nghĩa là học sinh phải chọn trường này vì ngành, vì chi phí và vì cơ hội thực hành nghề xây dựng ở Hợp Phì, chứ không phải vì cái mác.
Lịch sử và thế mạnh đào tạo của Đại học Kiến trúc An Huy


Cần một lưu ý về nguồn trước khi đọc phần này. Trang 历史沿革 (lìshǐ yángé: quá trình lịch sử) trên tên miền chính của trường hiện hiển thị rỗng, không có nội dung. Nhiều bài tiếng Việt vẫn chạy một chuỗi mốc rất chi tiết cho giai đoạn 1958 đến 1986 nhưng không dẫn được nguồn mở ra xem được. ISL Education chỉ giữ lại các mốc còn tra được trên trang chính thức đang hoạt động, cụ thể là trang giới thiệu trường và trang Quá trình phát triển của Học viện Kiến trúc và Quy hoạch Không gian.
- Năm 1958: thành lập với tên 安徽建筑工程学校 (Ānhuī Jiànzhù Gōngchéng Xuéxiào: Trường Công trình Kiến trúc An Huy), ban đầu mở ngành Xây dựng công nghiệp và dân dụng.
- Năm 1960: đổi tên thành 安徽建筑工业学院 (Ānhuī Jiànzhù Gōngyè Xuéyuàn: Học viện Công nghiệp Kiến trúc An Huy) và mở thêm ngành Kiến trúc, thuộc nhóm trường mở đào tạo kiến trúc sớm ở Trung Quốc. Ngành này sau đó gián đoạn vì đợt điều chỉnh hệ thống trường.
- Năm 1980: mở hệ cao đẳng ngành Quy hoạch đô thị, học 2 năm.
- Năm 1983: thành lập khoa Kiến trúc, khôi phục tuyển sinh đại học ngành Kiến trúc hệ 4 năm.
- Năm 1986: thành lập Viện nghiên cứu kiến trúc cổ, mở đầu hướng nghiên cứu hệ thống về kiến trúc Huy Châu.
- Năm 1995: ngành Kiến trúc và Quy hoạch đô thị chuyển sang học 5 năm.
- Năm 2006: khoa Kiến trúc nâng cấp thành Học viện Kiến trúc; năm 2009 đổi tên thành Học viện Kiến trúc và Quy hoạch.
- Năm 2026: học viện đổi tên thành 建筑与空间规划学院 (Jiànzhù yǔ Kōngjiān Guīhuà Xuéyuàn: Học viện Kiến trúc và Quy hoạch Không gian), gộp thêm nhóm ngành trắc địa và thông tin địa lý.
Về quy mô hiện tại, trang giới thiệu chính thức chốt số liệu tới tháng 6/2026: 14 học viện và ban, 59 chuyên ngành tuyển sinh bậc đại học, hơn 19.300 sinh viên đại học chính quy và hơn 3.100 học viên sau đại học, hơn 1.200 giảng viên cơ hữu trong đó 180 giáo sư và 312 phó giáo sư. Bản 招生简章 2026 ghi 13 học viện và 60 ngành, chênh nhẹ vì hai tài liệu chốt số ở hai thời điểm khác nhau, nên khi trích dẫn phải ghi rõ đang lấy từ tài liệu nào.
Về chiều sâu học thuật, trường có 1 trạm sau tiến sĩ ngành Kỹ thuật Xây dựng, 1 điểm đào tạo tiến sĩ ngành Kỹ thuật Xây dựng ở cấp ngành bậc một, 13 điểm đào tạo thạc sĩ cấp ngành bậc một, 17 loại hình bằng thạc sĩ chuyên nghiệp, 8 ngành trọng điểm cấp tỉnh, 3 ngành đỉnh cao cấp tỉnh và 2 ngành bồi dưỡng đỉnh cao. Bốn lĩnh vực đã vào nhóm 1% toàn cầu của ESI là Kỹ thuật, Hoá học, Khoa học Vật liệu, Môi trường và Sinh thái. Riêng khối kiến trúc và quy hoạch còn có thêm 1 điểm đào tạo tiến sĩ ở cấp ngành bậc hai, nên nói Kỹ thuật Xây dựng là nhánh duy nhất có tiến sĩ thì phải nói cho đủ: duy nhất ở cấp ngành bậc một và duy nhất có trạm sau tiến sĩ.
Trường cũng có 19 điểm xây dựng chuyên ngành đại học chất lượng cấp quốc gia, tiếng Trung là 国家级一流本科专业建设点 (guójiājí yīliú běnkē zhuānyè jiànshè diǎn). Cần hiểu đúng nhãn này: đây là chứng nhận chất lượng cho một chương trình đào tạo, được cấp cho hàng nghìn điểm chuyên ngành trên toàn quốc, không phải thứ hạng của trường. Dịch trần thành "chuyên ngành hàng đầu quốc gia" là cách dịch dễ gây hiểu nhầm rằng trường nằm trong nhóm đầu Trung Quốc, trong khi trường không có danh hiệu quốc gia nào.
Trường có hai cơ sở, đều ở thành phố Hợp Phì. 紫云路校区 (Zǐyúnlù Xiàoqū: cơ sở Tử Vân Lộ) nằm ở số 292 đường Tử Vân. Địa chỉ nhận hồ sơ in trong 招生简章 2026 và chân trang web trường đều ghi cơ sở này thuộc quận Thục Sơn 蜀山区 (Shǔshān Qū), trong khi phần thân bài của trang giới thiệu lại ghi khu Kinh tế Kỹ thuật 经开区; hai chỗ trên cùng một website đang ghi lệch nhau, nên khi gửi hồ sơ giấy hãy dùng địa chỉ in trong 招生简章 của năm tuyển sinh. Cơ sở còn lại là 金寨路校区 (Jīnzhàilù Xiàoqū: cơ sở Kim Trại Lộ) ở quận Bao Hà. Hai cơ sở cách nhau khá xa, nên khi nhận thư mời học, học sinh phải xem kỹ ngành theo học nằm ở cơ sở nào trước khi tìm chỗ ở.
Ngành mạnh và chương trình cho sinh viên quốc tế
Ngành đáng chú ý nhất là Kiến trúc. Theo bảng ngành trong 招生简章 2026, chương trình Kiến trúc học 5 năm, thuộc Học viện Kiến trúc và Quy hoạch, dạy bằng tiếng Trung. Trang Quá trình phát triển của học viện ghi ngành Kiến trúc đã năm lần thông qua đánh giá chuyên ngành giáo dục đại học toàn quốc, vào các năm 2007, 2011, 2015, 2019 và 2023.
Ở đây có một chi tiết hay bị chép sai và cần đính chính. Trang trường không công bố xếp loại nào cho kỳ đánh giá năm 2023. Hai chữ "Xuất sắc" trong hồ sơ của học viện thuộc về hai sự kiện khác: năm 2016 ngành Quy hoạch đô thị nông thôn thông qua đánh giá lần thứ ba và đạt loại Xuất sắc, năm 2020 giáo dục bậc thạc sĩ của hai ngành Quy hoạch đô thị nông thôn và Kiến trúc thông qua đánh giá lần thứ hai và đạt loại Xuất sắc. Gắn chữ "Xuất sắc" vào kỳ 2023 của ngành Kiến trúc là gán sai cả chủ thể lẫn năm. Ngoài ra, cái mà trường đạt ở cấp trường trong năm 2023 là đánh giá thẩm định giáo dục và giảng dạy bậc đại học, một việc khác hẳn.
Bằng Kiến trúc của Anhui Jianzhu University có được công nhận không?
Phải tách làm hai vế, vì người hỏi thường gộp làm một. Ở phía Trung Quốc, việc thông qua đánh giá chuyên ngành có sức nặng nghề nghiệp vì hệ kiến trúc sư đăng ký của Trung Quốc gắn với danh sách trường đã qua đánh giá; điều này chỉ có giá trị nếu người học ở lại Trung Quốc làm việc. Ở phía Việt Nam, bằng do trường Trung Quốc cấp phải được làm thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi dùng cho tuyển dụng hay học tiếp; còn chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp theo Luật Kiến trúc, cần bằng đã được công nhận cộng kinh nghiệm hành nghề, và không tự động đi kèm tấm bằng nước ngoài.
Chương trình Kiến trúc của trường cũng có điểm riêng: đưa văn hoá Huy Châu, tức dòng kiến trúc cổ đặc trưng của vùng An Huy, vào các đồ án thiết kế. Học viện có Viện nghiên cứu kiến trúc Huy phái từ năm 1986 và phòng thí nghiệm trọng điểm cấp tỉnh về kiến trúc Huy phái từ năm 2018. Với học sinh Việt Nam quan tâm tới trùng tu, bảo tồn và thiết kế bản địa, đây là chi tiết đáng cân nhắc hơn là thứ hạng chung.
Danh sách ngành thực sự mở cho sinh viên quốc tế hẹp hơn nhiều so với 59 ngành của hệ trong nước. Bảng dưới lấy nguyên từ mục 2 của 招生简章 2026.
| Bậc học | Ngành | Ngôn ngữ giảng dạy | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Đại học | Kỹ thuật Xây dựng (Civil Engineering) | Tiếng Trung | 4 năm |
| Kiến trúc (Architecture) | Tiếng Trung | 5 năm | |
| Kỹ thuật Môi trường (Environment Engineering) | Tiếng Trung | 4 năm | |
| Kỹ thuật Tài chính (Financial Engineering) | Tiếng Trung | 4 năm | |
| Quản lý Công trình (Engineering Management) | Tiếng Trung | 4 năm | |
| Thiết kế Môi trường (Environment Design), yêu cầu có nền tảng mỹ thuật | Tiếng Trung | 4 năm | |
| Khoa học Máy tính và Công nghệ (Computer Science and Technology) | Tiếng Trung | 4 năm | |
| Thạc sĩ | Kỹ thuật Xây dựng (Civil Engineering) | Tiếng Anh | 3 năm |
| Khoa học và Kỹ thuật Môi trường (Environment Science and Engineering) | Tiếng Anh | 3 năm | |
| Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (Material Science and Engineering) | Tiếng Anh | 3 năm | |
| Khoa học và Kỹ thuật An toàn (Safety Science and Engineering) | Tiếng Anh | 3 năm | |
| Phi học vị, KHÔNG CẤP BẰNG | Chương trình dự bị tiếng Trung theo mô hình 1+4, học tiếng 1 năm rồi vào 4 năm chuyên ngành | Tiếng Trung | 1 năm |
Nguồn: 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章, mục 2, đăng ngày 23/01/2026.
Điểm phải nói rõ về ngôn ngữ giảng dạy, vì đây là chỗ nhiều bài giới thiệu tiếng Việt đang kết luận ngược. Bậc đại học và hệ dự bị 1+4 dạy hoàn toàn bằng tiếng Trung. Bậc thạc sĩ thì ngược lại: cả bốn ngành trong bản 2026 đều ghi ngôn ngữ giảng dạy là tiếng Anh, và trang 国际生招生 trên tên miền chính của trường cũng viết thẳng rằng trường "có chương trình thạc sĩ dạy bằng tiếng Anh". Ai định học đại học ở đây thì phải chuẩn bị tiếng Trung; ai nhắm bậc thạc sĩ thì chuẩn bị IELTS hoặc TOEFL.
Bản 2026 không mở bậc tiến sĩ cho sinh viên quốc tế. Trang của Học viện Giáo dục Quốc tế cũng mô tả các bậc đang nhận là dự bị, đại học và thạc sĩ. Trường có đào tạo tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng ở hệ trong nước, nên ai muốn theo bậc này phải hỏi thẳng Học viện Giáo dục Quốc tế chứ không thể suy ra từ thông báo tuyển sinh.
Học phí Anhui Jianzhu University và chi phí sinh hoạt tại Hợp Phì


Toàn bộ bảng dưới lấy từ mục 4 của 招生简章 2026, là biểu phí trường tự công bố cho kỳ tuyển sinh 2026. Đơn vị RMB.
| Khoản | Mức theo 招生简章 2026 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Học phí bậc thạc sĩ | 20.000 RMB/năm học | Bốn ngành, dạy bằng tiếng Anh |
| Học phí bậc đại học | 15.000 RMB/năm học | Hệ chính quy cấp bằng, dạy bằng tiếng Trung |
| Học phí chương trình dự bị tiếng 1+4 | 13.000 RMB/năm học | Hệ phi học vị |
| Ký túc xá phòng đôi | 3.000 RMB/năm/người | Bản 2026 chỉ niêm yết loại phòng đôi |
| Bảo hiểm y tế | khoảng 800 RMB/năm | Nộp cho công ty bảo hiểm, bắt buộc với sinh viên quốc tế |
| Thẻ cư trú | 400 RMB/năm | Nộp cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thành phố |
| Sách vở | khoảng 500 RMB/năm | Trường ước tính |
| Sinh hoạt phí | khoảng 1.000 RMB/tháng | Trường ước tính, tuỳ mức chi tiêu cá nhân |
| Phí xét hồ sơ | 400 RMB | Nộp một lần, không hoàn lại |
| Tiền đặt cọc | 2.000 RMB | Phải nộp thì trường mới gửi thư mời chính thức và JW202. Hoàn lại khi nhập học đúng hạn, mất nếu nhập học trễ |
| Khám sức khoẻ | khoảng 500 RMB | Nộp cho cơ quan kiểm dịch xuất nhập cảnh tại Trung Quốc |
| Chăn ga gối đệm | khoảng 360 RMB | Tự nguyện mua |
Nguồn: 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章, mục 4 và mục 7.
Hai khoản dễ bị bỏ sót khi lập dự toán là phí xét hồ sơ 400 RMB và tiền đặt cọc 2.000 RMB. Cả hai phải chi trước khi bay, và đặt cọc còn có điều kiện mất trắng nếu học sinh nhập học trễ hạn. Gộp lại, một sinh viên đại học năm đầu cần chuẩn bị khoảng 15.000 học phí, 3.000 ký túc xá, 800 bảo hiểm, 400 thẻ cư trú, cộng các khoản lẻ, tức quanh mốc 20.000 RMB cho các khoản nộp cho trường và cơ quan quản lý, chưa tính sinh hoạt phí khoảng 12.000 RMB mỗi năm theo ước tính của trường.
Về mặt bằng giá ở Hợp Phì, đây là thủ phủ tỉnh An Huy, quy mô lớn và đang công nghiệp hoá nhanh, nhưng chi phí sống vẫn thấp hơn rõ so với Thượng Hải, Bắc Kinh hay Quảng Châu. Với sinh viên ở ký túc xá, ăn căng tin và đi lại bằng tàu điện ngầm cùng xe buýt, phần chi tiêu ngoài học phí thường nhẹ hơn các thành phố hạng nhất. Con số thực tế phụ thuộc thói quen ăn uống và mức đi lại, nên hãy hỏi trực tiếp sinh viên Việt Nam đang học tại trường thay vì tin một con số tròn trịa trên mạng.
Một cảnh báo về nguồn. Một số trang tổng hợp của bên thứ ba đang ghi học phí 22.000 RMB/năm cho bậc đại học và 27.000 RMB/năm cho bậc thạc sĩ. Những con số này cao hơn hẳn biểu phí trong 招生简章 2026 và không mở được nguồn chính thức nào xác nhận, nên đừng dùng để lập kế hoạch tài chính. Cách làm đúng là mở đúng bản 招生简章 của năm tuyển sinh đang chạy trên mục Tuyển sinh của Phòng Hợp tác Quốc tế, hoặc xin bản đó từ Học viện Giáo dục Quốc tế của trường.
Học bổng Anhui Jianzhu University và ranh giới của học bổng CSC

Bản 招生简章 2026 nêu ba diện học bổng, tất cả đều do trường cấp. Mức ghi theo khoảng, tức hội đồng xét và quyết định mức cụ thể trong khoảng đó.
| Tên học bổng | Bậc thạc sĩ | Bậc đại học | Dự bị tiếng 1+4 | Hạn nộp |
|---|---|---|---|---|
| 校长奖学金 (xiàozhǎng jiǎngxuéjīn: Học bổng Hiệu trưởng) | 18.000 đến 25.000 RMB/năm học | 13.000 đến 20.000 RMB/năm học | 9.000 đến 16.000 RMB, chỉ được hưởng một lần tại trường | 30/6 hằng năm |
| 一带一路奖学金 (yídài yílù jiǎngxuéjīn: Học bổng Vành đai và Con đường) | 20.000 đến 27.000 RMB/năm học | 15.000 đến 22.000 RMB/năm học | 13.000 đến 20.000 RMB, chỉ được hưởng một lần tại trường | 30/6 hằng năm |
| 单项优秀奖学金 (dānxiàng yōuxiù jiǎngxuéjīn: Học bổng Xuất sắc từng mặt) | Mức thưởng tuỳ từng chương trình cụ thể | Tuỳ từng chương trình | ||
Nguồn: 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章, mục 5.
Ba ràng buộc quyết định cách lập kế hoạch, và cả ba đều nằm trong tài liệu gốc hoặc là thông lệ chung, không phải suy đoán.
- Học bổng Hiệu trưởng và học bổng Vành đai và Con đường không được nộp chồng. Bản 2026 ghi rõ hai diện này không thể xin cùng lúc, nên ba dòng trong bảng không phải ba cơ hội cộng dồn.
- Tài liệu không nêu phạm vi chi trả. Bản 2026 chỉ ghi con số thưởng theo năm học, không nói tiền cấp thẳng cho sinh viên hay trừ vào học phí, cũng không nói có bao gồm ký túc xá và bảo hiểm hay không, cũng không nêu cơ chế xét lại từng năm. Đây là những câu phải hỏi Học viện Giáo dục Quốc tế trước khi coi khoản thưởng là thu nhập.
- Mọi diện học bổng đều có chỉ tiêu. Nộp đủ điều kiện không đồng nghĩa được cấp. Trường tự công bố hiện có hơn 100 sinh viên quốc tế đến từ 26 quốc gia, tức quy mô nhỏ, nên số suất mỗi diện cũng hẹp.
Về học bổng của Chính quyền tỉnh An Huy, nhiều bài tiếng Việt đang trình bày đây là diện chính của trường với các mức tiền cụ thể. ISL Education không giữ lại các con số đó, vì bản 招生简章 2026 của trường không liệt kê diện học bổng tỉnh, còn văn bản quy chế cấp tỉnh thì không mở được trên kênh công khai để đối chiếu tên văn bản, số hiệu và ngày ban hành. Cách nói đúng với dữ kiện hiện có là: tỉnh An Huy có chính sách học bổng riêng cho du học sinh, nhưng mức, điều kiện, trần tuổi và hạn nộp phải hỏi trực tiếp Học viện Giáo dục Quốc tế của trường, không nên lập dự toán dựa trên con số lan truyền.
Nói tới học bổng chính phủ Trung Quốc thì phải làm rõ CSC. CSC là 中国国家留学基金管理委员会 (Zhōngguó Guójiā Liúxué Jījīn Guǎnlǐ Wěiyuánhuì: Hội đồng Học bổng Trung Quốc), cơ quan quản lý học bổng chính phủ Trung Quốc. Kết luận đặt lên trước: bản 招生简章 2026 của trường không nhắc tới bất kỳ diện học bổng chính phủ Trung Quốc nào, và không tra được nguồn công khai nào xác nhận Anhui Jianzhu University nằm trong danh sách trường tiếp nhận CSC diện A. Đừng lập kế hoạch tài chính cho trường này dựa trên CSC. Ba ràng buộc dưới đây cần nắm dù đi trường nào.
- CSC diện A không nộp thẳng cho trường. Diện A đi theo kênh song phương giữa hai chính phủ, ứng viên Việt Nam phải qua đề cử của cơ quan cử đi phía Việt Nam là Bộ Giáo dục và Đào tạo, rồi mới đăng ký trên hệ thống của CSC theo mã cơ quan tiếp nhận. Nộp thẳng hồ sơ cho trường rồi chờ diện A là cách chắc chắn nhất để mất một mùa tuyển sinh.
- CSC diện B chỉ dành cho bậc thạc sĩ và tiến sĩ. Diện B là chương trình dành cho nghiên cứu sinh trình độ cao, không có bậc đại học. Học sinh vừa tốt nghiệp lớp 12 không thuộc đối tượng của diện này.
- Mọi diện CSC đều phân bổ theo chỉ tiêu từng năm và từng nước, và trường tiếp nhận phải nằm trong danh sách trường được phép tiếp nhận sinh viên học bổng chính phủ Trung Quốc. Đủ điều kiện không đồng nghĩa được cấp.
Điều kiện vào Anhui Jianzhu University: HSK, tiếng Anh và hồ sơ

HSK là 汉语水平考试 (Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì: kỳ thi năng lực Hán ngữ chuẩn hoá dành cho người nước ngoài). Bảng dưới lấy từ mục 3 của 招生简章 2026, bao gồm cả trần tuổi, vốn là điều kiện nhập học do chính trường đặt ra chứ không phải điều kiện của một diện học bổng nào.
| Bậc học | Yêu cầu ngôn ngữ | Tuổi theo 招生简章 2026 | Điều kiện học vấn |
|---|---|---|---|
| Đại học | HSK 4 còn hạn trước khi nhập học. Chưa có thì học 1 năm dự bị tiếng tại trường, thi đạt HSK mới được chuyển thành sinh viên chính thức | Từ đủ 18 tuổi và dưới 28 tuổi | Bằng tốt nghiệp tương đương trung học phổ thông Trung Quốc |
| Thạc sĩ | IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80 hoặc trình độ tương đương, áp dụng với ứng viên không có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh. Miễn chứng chỉ nếu bằng cao nhất học bằng tiếng Anh, kèm giấy xác nhận ngôn ngữ giảng dạy | Từ đủ 18 tuổi và dưới 40 tuổi | Đã có bằng cử nhân |
| Dự bị tiếng 1+4 | Không yêu cầu HSK đầu vào. Sau khi đạt HSK 4 thì học tiếp bậc cử nhân tại trường | Từ đủ 18 tuổi và dưới 28 tuổi | Bằng tốt nghiệp tương đương trung học phổ thông Trung Quốc |
Nguồn: 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章, mục 3.
Hai lưu ý đi kèm bảng. Thứ nhất, ứng viên chưa đủ 18 tuổi tính đến ngày 1/9 của năm nhập học phải nộp giấy bảo lãnh của người giám hộ tại Trung Quốc; đây là yêu cầu bắt buộc ghi trong bản 2026 cho cả diện đại học và diện dự bị. Thứ hai, điều kiện "phải đạt HSK 5 trước khi tốt nghiệp" từng xuất hiện trong các brochure cũ đã không còn trong bản 2026. ISL Education vẫn khuyên học sinh đại học đặt mục tiêu HSK 5 từ năm hai, nhưng cần nói rõ đó là kinh nghiệm tư vấn để theo kịp bài giảng chuyên ngành, không phải quy định đang công bố.
Bộ hồ sơ nộp cho trường, theo mục 6 của 招生简章 2026, gồm 12 phần.
- Đơn xin nhập học và đơn xin học bổng theo mẫu, tải trên cổng tuyển sinh của trường.
- Bằng cấp cao nhất đã công chứng. Nếu đang là học sinh, sinh viên thì nộp giấy xác nhận đang học do trường cấp. Văn bản không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh phải kèm bản dịch công chứng.
- Bảng điểm toàn khoá đã công chứng, kèm bản dịch nếu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
- Kế hoạch học tập hoặc đề cương nghiên cứu tại Trung Quốc, tối thiểu 800 chữ, viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh. Phần này ảnh hưởng nhiều tới kết quả xét học bổng.
- Bản sao Giấy khám sức khoẻ dành cho người nước ngoài điền bằng tiếng Anh; bản gốc nộp khi sang Trung Quốc.
- Bản sao hộ chiếu còn hạn.
- Chứng chỉ HSK 4 còn hiệu lực với hồ sơ bậc cử nhân. Không có thì nộp vào diện dự bị 1+4.
- Giấy xác nhận số dư ngân hàng, mức tối thiểu tương đương 20.000 RMB.
- Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự, cấp trong vòng 6 tháng gần nhất. Đây là mục bắt buộc và có thời hiệu, nên đừng để sát hạn mới đi xin.
- Tám ảnh thẻ cỡ hộ chiếu, chụp gần đây.
- Thư giới thiệu: hồ sơ thạc sĩ cần hai thư của giáo sư hoặc phó giáo sư, có xác nhận và chữ ký của trường nơi công tác.
- Tài liệu khác: bài báo đã đăng, thành tích, giải thưởng và chứng nhận nếu có.
Riêng với ngành Thiết kế Môi trường, bản 2026 ghi thẳng ứng viên phải có nền tảng mỹ thuật, nên một tập portfolio gọn gàng gồm bài vẽ tay và đồ án là thứ nên chuẩn bị từ sớm. Với ngành Kiến trúc, trường không bắt buộc nộp portfolio, nhưng hội đồng đọc hồ sơ vẫn là người, và một tập bài sạch sẽ giúp phân biệt ứng viên có nghề với ứng viên chọn ngành theo tên gọi.
Lịch nộp và quy trình vào Anhui Jianzhu University

Trường nhận hồ sơ qua cổng trực tuyến tại địa chỉ admission.ahjzu.istudyedu.com, với hai luồng: cá nhân tự đăng ký tài khoản rồi nộp, hoặc đơn vị đại diện liên hệ Học viện Giáo dục Quốc tế để được cấp tài khoản rồi nộp thay.
| Mốc | Nội dung theo 招生简章 2026 | Trạng thái |
|---|---|---|
| 30/6/2026 | Hạn nộp hồ sơ cho cả ba diện: đại học 4 đến 5 năm, thạc sĩ 3 năm, dự bị tiếng 1+4 | Đã đóng. Con số ngày dùng để ước lượng nhịp cho kỳ tuyển sinh kế tiếp |
| 30/6 hằng năm | Hạn nộp Học bổng Hiệu trưởng và Học bổng Vành đai và Con đường | Bản 2026 ghi là mốc lặp lại hằng năm, vẫn phải xác nhận lại theo 招生简章 của năm đang chạy |
| Tuỳ chương trình | Hạn nộp Học bổng Xuất sắc từng mặt | Bản 2026 không ấn định ngày |
| Tháng 9 | Nhập học và làm thủ tục | Nhịp học kỳ mùa thu, ổn định qua các năm |
Nguồn: 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章, mục 2 và mục 5.
Bài học rút ra khá thực dụng. Kỳ mùa thu 2026 đã khoá hồ sơ từ ngày 30/6/2026, nên gia đình đọc bài này bây giờ thực chất đang chuẩn bị cho kỳ mùa thu 2027. Nếu lấy mốc 30/6 làm chuẩn, chứng chỉ HSK 4 hoặc chứng chỉ tiếng Anh, bản dịch công chứng bằng cấp và bảng điểm, giấy xác nhận số dư 20.000 RMB và giấy xác nhận không tiền án tiền sự phải xong chậm nhất trong tháng 5. Riêng giấy xác nhận không tiền án tiền sự chỉ có hiệu lực 6 tháng nên phải canh thời điểm xin, đừng xin quá sớm. Ai bắt đầu vào tháng 7 thì gần như phải lùi sang mùa sau, và hạn thật của mỗi mùa vẫn phải kiểm lại trên bản 招生简章 của năm đó.
Quy trình sau khi nộp gồm sáu bước theo mục 7 của bản 2026. Nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng. Chuyển phí xét hồ sơ 400 RMB, không hoàn lại. Hội đồng xét tuyển sinh viên quốc tế của trường xét hồ sơ. Khi có danh sách trúng tuyển sơ bộ, trường gửi thư mời sơ bộ dạng điện tử trên cổng; học sinh nộp tiền đặt cọc 2.000 RMB thì trường mới gửi thư mời chính thức kèm giấy xin visa. Học sinh cầm bộ giấy này xin visa du học tại cơ quan đại diện ngoại giao Trung Quốc. Cuối cùng là nhập học và làm thủ tục tại trường.
Về giấy xin visa, hai mẫu hay bị nhầm lẫn. JW201 là mẫu dành cho sinh viên đi theo diện học bổng chính phủ Trung Quốc. JW202 là mẫu dành cho sinh viên tự túc, bao gồm cả người nhận học bổng của trường. Bản 招生简章 2026 ghi rõ trường gửi JW202, nên phần lớn học sinh Việt Nam đi theo trường này sẽ nhận mẫu JW202.
Về visa, chương trình học dài hơn 180 ngày dùng visa X1, còn khoá từ 180 ngày trở xuống dùng visa X2. Người vào bằng X1 phải làm thẻ cư trú trong vòng 30 ngày kể từ khi nhập cảnh, đây là lý do khoản phí thẻ cư trú 400 RMB xuất hiện trong bảng chi phí ở phần trên.
Câu hỏi thường gặp về Anhui Jianzhu University

Anhui Jianzhu University có phải trường 211 hay Song nhất lưu không?
Không. Phụ lục danh sách trường và ngành Song nhất lưu đợt hai công bố trên moe.gov.cn không có tên Anhui Jianzhu University, và trường cũng không thuộc Dự án 985 hay Dự án 211. Tại tỉnh An Huy chỉ có ba trường trong danh sách Song nhất lưu đợt hai là Đại học Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc với 11 ngành, Đại học An Huy với ngành Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, và Đại học Công nghiệp Hợp Phì với ngành Khoa học Quản lý và Kỹ thuật.
Học phí Anhui Jianzhu University là bao nhiêu một năm?
Theo 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章 đăng ngày 23/01/2026, học phí là 15.000 RMB/năm học cho bậc đại học, 20.000 RMB/năm học cho bậc thạc sĩ và 13.000 RMB/năm học cho chương trình dự bị tiếng 1+4. Ký túc xá phòng đôi 3.000 RMB/năm/người. Ngoài ra còn phí xét hồ sơ 400 RMB không hoàn lại và tiền đặt cọc 2.000 RMB được hoàn khi nhập học đúng hạn.
Đại học Kiến trúc An Huy có chương trình dạy bằng tiếng Anh không?
Có, nhưng chỉ ở bậc thạc sĩ. Bản 招生简章 2026 ghi cả bốn ngành thạc sĩ là Kỹ thuật Xây dựng, Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Khoa học và Kỹ thuật An toàn đều dạy bằng tiếng Anh, học 3 năm, yêu cầu IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80 và được miễn chứng chỉ nếu bằng cao nhất học bằng tiếng Anh. Bậc đại học và hệ dự bị 1+4 dạy hoàn toàn bằng tiếng Trung, yêu cầu HSK 4 trước khi nhập học bậc đại học.
Anhui Jianzhu University xếp hạng thứ mấy ở Trung Quốc?
Trong bảng chính 软科中国大学排名 kỳ 2026 của Shanghai Ranking, bảng xếp 590 trường và Anhui Jianzhu University đứng hạng 283, tức khoảng giữa bảng. Năm kỳ liên tiếp theo hồ sơ trường trên shanghairanking.cn là 233 năm 2022, 237 năm 2023, 270 năm 2024, 275 năm 2025 và 283 năm 2026, tức tụt 50 bậc trong 5 năm. Đây là bảng nội địa Trung Quốc, không phải bảng quốc tế như QS hay THE.
Anhui Jianzhu University có những ngành nào cho sinh viên quốc tế?
Theo 招生简章 2026 có 7 ngành bậc đại học dạy bằng tiếng Trung là Kỹ thuật Xây dựng, Kiến trúc học 5 năm, Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Tài chính, Quản lý Công trình, Thiết kế Môi trường yêu cầu có nền tảng mỹ thuật và Khoa học Máy tính. Bậc thạc sĩ có 4 ngành dạy bằng tiếng Anh là Kỹ thuật Xây dựng, Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Khoa học và Kỹ thuật An toàn. Ngoài ra có chương trình dự bị tiếng 1+4 không cấp bằng. Bản 2026 không mở bậc tiến sĩ cho sinh viên quốc tế.
Nhận định của ISL Education
Anhui Jianzhu University hợp với hai nhóm học sinh khá cụ thể. Nhóm thứ nhất là học sinh phổ thông nhắm ngành Kiến trúc, Quản lý Công trình hoặc Kỹ thuật Xây dựng, chấp nhận học hoàn toàn bằng tiếng Trung, muốn chi phí vừa phải và ưu tiên môi trường nghề xây dựng ở một thủ phủ tỉnh đang công nghiệp hoá nhanh. Nhóm thứ hai là người đã có bằng cử nhân, có IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80, muốn học thạc sĩ kỹ thuật bằng tiếng Anh với học phí 20.000 RMB một năm học. Đây là cửa mà phần lớn bài giới thiệu tiếng Việt về trường này đang bỏ sót, vì chỉ đọc tài liệu tuyển sinh cũ.
Ngược lại, nếu tiêu chí của gia đình là trường có danh hiệu quốc gia, hoặc cần một trường nằm trong nhóm dẫn đầu ngành kiến trúc Trung Quốc, thì đây không phải hướng nên theo. Xu hướng 5 kỳ xếp hạng của trường là đi xuống, và đó là dữ kiện phải đưa vào bàn cân cùng với học phí thấp và ngành đúng trục.
Ghi chú nguồn. Bản cập nhật tháng 9/2026 này viết lại dựa trên bản 安徽建筑大学2026年国际学生招生简章 và bản tiếng Anh 2026 Admissions for International Students đăng ngày 23/01/2026 trong mục Tuyển sinh thuộc chuyên mục Giáo dục lưu học sinh của Phòng Hợp tác Quốc tế trên tên miền ahjzu.edu.cn; trang giới thiệu trường và trang Tuyển sinh sinh viên quốc tế trên cùng tên miền, số liệu chốt tới tháng 6/2026; trang Giới thiệu học viện và trang Quá trình phát triển của Học viện Kiến trúc và Quy hoạch Không gian, số liệu chốt tới tháng 8/2026; phụ lục danh sách trường và ngành Song nhất lưu đợt hai trên moe.gov.cn; hồ sơ trường và các kỳ bảng 软科中国大学排名 từ 2022 đến 2026 trên shanghairanking.cn. Chỗ nào nguồn chính thức không nói rõ, bài ghi thẳng là chưa xác minh được thay vì đoán, vì một con số học phí sai có thể làm hỏng cả kế hoạch tài chính của gia đình.
📌 Bạn muốn du học Trung Quốc?
ISL Education tư vấn ban đầu và đánh giá sơ bộ hồ sơ miễn phí, phần làm hồ sơ báo giá theo từng hồ sơ.